Mazandaran (tỉnh)
| Tỉnh Mazandaran tiếng Mazanderani: ماٚٓزندروٚاٚٓن بلارعه/اوٚستوٚان | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Vị trí của Mazandaran tại Iran | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Vùng 1[1] |
| Thủ phủ | Sari |
| Counties | 22 |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Mehdi Younesi Rostami (Chính khách độc lập) |
| Diện tích[2] | |
| • Tổng cộng | 23.833 km2 (9,202 mi2) |
| Dân số (2016)[3] | |
| • Tổng cộng | 3.283.582 |
| • Mật độ | 140/km2 (360/mi2) |
| Múi giờ | UTC+03:30, UTC+04:30, Iran Standard Time Zone |
| Mã ISO 3166 | IR-02 |
| Ngôn ngữ chính | Tiếng Mazandarani (Tabari)[4] |
| Chỉ số phát triển con người (2017) | 0.845[5] very high · 4th |
| Website | ostan-mz.ir |
Tỉnh Mazandaran[a][b] là một tỉnh ven biển Caspi ở miền bắc của Iran.[6] Nằm ở bờ nam của biển Caspi, tỉnh này giáp ranh các tỉnh (theo chiều kim đồng hồ) Golestan, Semnan, Tehran, Alborz, Qazvin, và Gilan. Tỉnh lỵ đóng ở Sari. Tỉnh có diện tích 23.701 km², dân số năm 2005 là 2.818.831 người, mật độ dân số 118,9 người/km2. Tỉnh có 15 huyện.
Mazandaran là một trong các tỉnh có mật độ dân cư dày đặc nhất ở Iran[7] và tài nguyên thiên nhiên đa dạng, đặc biệt trữ lượng lớn dầu mỏ và khí thiên nhiên.[8] Năm huyện lớn nhất tỉnh là Sari, Behshahr, Babol, Amol và Qaemshahr.[9] Được lập năm 1937, Mazandaran đã được tuyên bố là một tỉnh hiện đại thứ nhì sau tỉnh láng giềng Gilan.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Kết quả điều tra dân số năm 2016 cho thấy dân số của tỉnh là 3.283.582 người thuộc 1.084.798 hộ gia đình.[3] Mazandaran là một trong những tỉnh có mật độ dân số cao nhất tại Iran.[10]
Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Also romanized as Ostân-e Mâzandarân; tiếng Mazanderani: مازِرون اوستان, romanized as Mâzerun Ustâne
- ↑ Based on Maz or Mazan Term: tiếng Mazanderani: مازرون Mâzerun, tiếng Ba Tư: مازندران, tiếng Nga: Мазендеран.
Based on Tapur Term: tiếng Anh: Tapuria, tiếng Ả Rập: طبرستان Ṭabaristan, from Middle Persian Tapuristân
Mazandarani: Tapurana. (not prevalent). Ancient Greek: Hyrcania came from local name Vergana (Persian Gorgan), Caspia from local name Kaspi, See Caspian Sea
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "همشهری آنلاین-استانهای کشور به ۵ منطقه تقسیم شدند". ngày 22 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Province of Mazandaran". Iran Chamber Society. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2016.
- 1 2 سرشماري عمومي نفوس و مسكن 1395 : استان مازندران [General Population and Housing Census 2016: Mazandaran Province]. مرکز آمار ایران [Statistical Centre of Iran] (bằng tiếng Ba Tư). Bản gốc (Excel) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Maryam Borjian – Bilingualism in Mazandaran: Peaceful Coexistence With Persian. Lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2006 tại Wayback Machine
- ↑ "Sub-national HDI – Area Database – Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
- ↑ Keddie, N. R.; 1968; The Iranian villages before and after land reform. Journal of Contemporary History, 3(3), 69–78.
- ↑ Statistical Centre, Government of Iran. See: "General Characteristics of Ostans according to their administrative divisions at the end of 1383 (2005 CE)", "Population estimation by urban and rural areas, 2005"
- ↑ "University of Mazanderan". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2012.
- ↑ Census Results, 2006: Sari: 490.830, Babel: 464.535, Amel: 343.747, Shahi: 293.721.
Iranian 2006 Census Website, Information File (in Persian) - ↑ Statistical Centre, Government of Iran. See: "General Characteristics of Ostans according to their administrative divisions at the end of 1383 (2005 CE)" [liên kết hỏng], "Population estimation by urban and rural areas, 2005"[liên kết hỏng vĩnh viễn]
