907
Giao diện
Năm 907 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Đầu tháng 2, Nicholas I Mystikos bị phế truất khỏi chức vụ Thượng phụ Constantinople (sau khi bất hòa với Hoàng đế Byzantine Leon VI ) và được thay thế bởi Euthymius I Syncellus .
- Cuối tháng 2, Gia Luật A Bảo Cơ kiến lập Khiết Đan quốc.
- Khoảng tháng 4, Oleg của Kievan Rus đánh bại Byzantine, ký hiệp ước để giành quyền giao thương với Đế quốc này
- Nửa đầu tháng 5, Chu Ôn phế bỏ Đường Ai Đế, xưng hoàng đế lấy niên hiệu Khai Bình, kiến lập Hậu Lương, đóng đô tại Lạc Dương.
- Giữa tháng 5, Lý Mậu Trinh từ chối thần phục Chu Ôn, thành lập nước Kỳ
- Nửa cuối tháng 5, Dương Ác của nước Ngô cũng từ chối thần phục Chu Ôn[1]
- Đầu tháng 6, tướng Mã Ân thành lập nước Sở của Thập quốc[2]
- Đầu tháng 7, quân Hungary đánh bại quân đội Đông Frank tại Brezalauspurc (có lẽ là Bratislava ngày nay ở Slovakia), giết chết Luitpold (công tước Bavaria) cùng nhiều quý tộc Đông Frank khác. Vùng Bavaria bị chiếm, biên giới Hungary-Bavaria được xác định trên sông Enns[3]
- Nửa cuối tháng 7, Khúc Hạo lên thay cha Khúc Thừa Dụ chức Tĩnh Hải quân Tiết độ sứ. Khúc Hạo thực hiện loạt cải cách táo bạo nhằm thoát ly hoàn toàn khỏi mô hình cai trị kiểu phong kiến phương Bắc, thực hiện phương châm "Chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui". Kế nhiệm là Khúc Thừa Mỹ
- Khoảng tháng 8, Nữ bá tước Æthelflæd của Mercia tái củng cố Chester để chống lại các cuộc tấn công của người Viking . Vua Edward Già thành lập Tu viện Romsey ( Hampton)
- Đầu tháng 11, Vương Kiến xưng hoàng đế tại Thành Đô, lấy niên hiệu Võ Thành, kiến lập Tiền Thục
- Cuối tháng 11, Tiểu vương Isma'il ibn Ahmad băng hà sau 15 năm trị vì, trong thời gian đó ông đã mở rộng biên giới đến Tabaristan và Khorasan . Ông thiết lập nền độc lập cho toàn bộ phần phía đông đế chế của mình từ kinh đô Bukhara . Isma'il được kế vị bởi con trai ông, Ahmad Samani, người cai trị Đế chế Samanid .
- Đầu tháng 12, tướng Tiền Lưu thành lập nước Ngô Việt của Thập quốc
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 26 tháng 11 – Rudesind , giám mục xứ Galicia (mất năm 977 )
- Bertha xứ Swabia , nữ hoàng người Frank (ngày tháng ước tính)
- Robert xứ Vermandois , quý tộc người Frank (ngày tháng ước tính)
- Wenceslaus I , công tước xứ Bohemia
| Lịch Gregory | 907 CMVII |
| Ab urbe condita | 1660 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 356 ԹՎ ՅԾԶ |
| Lịch Assyria | 5657 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 963–964 |
| - Shaka Samvat | 829–830 |
| - Kali Yuga | 4008–4009 |
| Lịch Bahá’í | −937 – −936 |
| Lịch Bengal | 314 |
| Lịch Berber | 1857 |
| Can Chi | Bính Dần (丙寅年) 3603 hoặc 3543 — đến — Đinh Mão (丁卯年) 3604 hoặc 3544 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 623–624 |
| Lịch Dân Quốc | 1005 trước Dân Quốc 民前1005年 |
| Lịch Do Thái | 4667–4668 |
| Lịch Đông La Mã | 6415–6416 |
| Lịch Ethiopia | 899–900 |
| Lịch Holocen | 10907 |
| Lịch Hồi giáo | 294–295 |
| Lịch Igbo | −93 – −92 |
| Lịch Iran | 285–286 |
| Lịch Julius | 907 CMVII |
| Lịch Myanma | 269 |
| Lịch Nhật Bản | Engi 7 (延喜7年) |
| Phật lịch | 1451 |
| Dương lịch Thái | 1450 |
| Lịch Triều Tiên | 3240 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Khúc Thừa Dụ
- Boris I , người cai trị ( knyaz ) của Đế quốc Bulgaria
- Dietmar I , tổng giám mục Salzburg
- Luitpold , bá tước xứ Bavaria
- Alan I , công tước ('vua') xứ Brittany
- Árpád , Đại công tước Hungary (ngày tháng ước tính)
- Herbert I , quý tộc người Frank.
- Isma'il ibn Ahmad , tiểu vương của Đế quốc Samanid
- Radelchis II , hoàng tử Lombard
- Rudesind I , giám mục của Dumium ( Tây Ban Nha )
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Mote, F.W. (1999). Imperial China 900–1800. Harvard University Press. p. 14.
- ↑ Tân Ngũ đại sử, vol. 66 .
- ↑ Aventius, Johannes. Annalium Boiorum Libri Septem, 1554 pp. 481-482 (in Latin). Retrieved 2015-06-26.