1003
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1003 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa xuân, vua Lê Đại Hành đã đi tuần du đến các địa phương ở vùng Hoan Châu (nay thuộc Nghệ An - Hà Tĩnh) và Ái Châu (Thanh Hóa). Đây là hoạt động thường xuyên của ông để kiểm soát lãnh thổ và củng cố quyền lực tại các vùng biên viễn phía Nam[1]
- Đầu tháng 2, Boleslaus III trở lại ngôi công tước Bohemia, tiến hành đánh đuổi hai người anh em Jaromír và Oldřich chạy trốn sang Đức và lập tức ra lệnh tàn sát các quý tộc hàng đầu thuộc gia tộc Vršovci tại Vyšehrad [2]
- Giữa tháng 3, trước việc Bolesław I sáp nhập Bohemia và một phần Moravia ( Slovakia ngày nay), giới quý tộc Đức liên minh với bá tước xứ Nordgau để gây chiến chống việc Heinrich II nhận Công quốc Bavaria[3]
- Khoảng tháng 5, Rudolph III thành lập Bá quốc Aosta và cử Humbert I cai trị song song với các giám mục Aosta[4]
- Giữa tháng 5, sau khi Sylvestro II mất, John Crescentius (chấp chính quan La Mã) triệu tập hội nghị giáo sĩ và bầu giám mục La Mã John Sicco làm tân Giáo hoàng Gioan XVIII. Kế nhiệm là Gioan XVIII
- Khoảng tháng 7, Sweyn Forkbeard của Đan Mạch bắt đầu các cuộc tấn công lớn vào nước Anh để trả đũa vụ thảm sát Ngày Thánh Brice, đánh dấu một giai đoạn bất ổn kéo dài của người Anglo-Saxon.
- Khoảng tháng 9, việc xây dựng đền Brihadisvara ở Tamil Nadu ( Ấn Độ ngày nay ), dưới triều đại Chola (thời kỳ đầu Trung cổ)
- Đầu tháng 11, Giáo hoàng Gioan XVII qua đời. Hội nghị các quý tộc La Mã quyết định bầu giám mục Fasanius làm tân Giáo hoàng Gioan XVIII. Kế nhiệm tiếp theo là Sergius IV
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Amatus , giám mục của Nusco
- Conrad II ( con trai ), công tước xứ Carinthia (mất năm 1039 )
- Edward the Confessor , vua nước Anh (mất năm 1066 )
- Frederick , công tước xứ Hạ Lorraine (ngày tháng ước tính)
- Hedwig (hoặc Advisa ), công chúa Pháp (ngày sinh ước tính)
- Herleva , nữ quý tộc người Norman (ngày tháng ước tính)
- Ibn Hayyus , nhà thơ và người viết thơ ca ngợi người Syria (mất năm 1081 )
- Ibn Zaydún , nhà thơ và nhà văn người Andalusia (mất năm 1071 )
- Cảnh Tông , hoàng đế Tây Hạ Trung Quốc (mất năm 1048 )
- Liudolf xứ Brunswick , bá tước xứ Frisia (mất năm 1038 )
- Musharrif al-Dawla , Tiểu vương Buyid của Iraq (mất 1025 )
| Lịch Gregory | 1003 MIII |
| Ab urbe condita | 1756 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 452 ԹՎ ՆԾԲ |
| Lịch Assyria | 5753 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1059–1060 |
| - Shaka Samvat | 925–926 |
| - Kali Yuga | 4104–4105 |
| Lịch Bahá’í | −841 – −840 |
| Lịch Bengal | 410 |
| Lịch Berber | 1953 |
| Can Chi | Nhâm Dần (壬寅年) 3699 hoặc 3639 — đến — Quý Mão (癸卯年) 3700 hoặc 3640 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 719–720 |
| Lịch Dân Quốc | 909 trước Dân Quốc 民前909年 |
| Lịch Do Thái | 4763–4764 |
| Lịch Đông La Mã | 6511–6512 |
| Lịch Ethiopia | 995–996 |
| Lịch Holocen | 11003 |
| Lịch Hồi giáo | 393–394 |
| Lịch Igbo | 3–4 |
| Lịch Iran | 381–382 |
| Lịch Julius | 1003 MIII |
| Lịch Myanma | 365 |
| Lịch Nhật Bản | Chōhō 5 (長保5年) |
| Phật lịch | 1547 |
| Dương lịch Thái | 1546 |
| Lịch Triều Tiên | 3336 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 19 tháng 1 – Kilian xứ Cologne , viện trưởng người Ireland
- Ngày 25 tháng 1 – Lothair I , bá tước xứ Nordmark
- 4 tháng 5 - Herman II , công tước Swabia ( Đức )
- Ngày 12 tháng 5 – Sylvester II , Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo
- 11 tháng 7 - Al-Mansur al-Qasim al-Iyyani , lãnh tụ Zaidi
- Ngày 3 tháng 8 – At-Ta'i , caliph Abbasid của Baghdad (sinh năm 929 )
- Ngày 6 tháng 11 – Gioan XVII , Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo
- Ngày 24 tháng 12 – William II , quý tộc người Đức
- Ngày 27 tháng 12 – Emma xứ Blois , nữ công tước xứ Aquitaine
- Athanasius người Athos , tu sĩ Byzantine (sinh năm 920 )
- Brian mac Maelruanaidh , vua của Maigh Seóla ( Ireland )
- Didda , hoàng hậu và nhiếp chính của Kashmir ( Ấn Độ )
- Erik the Red , nhà thám hiểm người Viking Na Uy (ngày tháng ước tính)
- Flannhad ua Ruaidíne , trụ trì Clonmacnoise
- Gregory xứ Narek , nhà thần học người Armenia (sinh năm 951 )
- Gurgen IV , vua của Vaspurakan ( Armenia )
- Ibrahim ibn Baks , học giả và bác sĩ dòng họ Buyid.
- Philotheos , tộc trưởng Alexandria ( Ai Cập )
- Rozala , nữ hoàng Pháp và nữ bá tước xứ Flanders.
- Vladivoj , công tước xứ Bohemia ( Cộng hòa Séc )
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Ngô Sĩ Liên (1993), Đại Việt sử ký toàn thư , trang. 73, Tập I, “Kỷ nhà Lê: Đại Hành Hoàng Đế.”
- ↑ Thietmar of Merseburg. Chronik. Neu übertragen und erläutet von W. Trillmich, B. 1957.
- ↑ McKitterick, Rosamond; Reuter, Timothy (1995). The New Cambridge Medieval History: Volume 3, C.900-c.1024 (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-36447-8.
- ↑ Năm 1032, Humbert đổi tên thành Bá quốc Savoy. Ông là con trai của Amadeus và nguồn gốc thật sự của ông không rõ. Nguồn: Ripart, Les fondements idéologiques du pouvoir, I, p. 54.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1003.