Bước tới nội dung

Krasnoyarsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Krasnoyarsk
Красноярск
Image
Cảnh Krasnoyarsk
Image
Hiệu kỳ
Image
Huy hiệu
Image
Vị trí của Krasnoyarsk
Bản đồ
Krasnoyarsk trên bản đồ Nga
Krasnoyarsk
Krasnoyarsk
Vị trí của Krasnoyarsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKrasnoyarsk[1]
Thành lập19 tháng 8 năm 1628[1]
Chính quyền
 • Thành phầnHội đồng thành phố Krasnoyarsk[2]
 • Thị trưởng[1]Pyotr Pimashkov[3]
Diện tích[4]
 • Tổng cộng348 km2 (134 mi2)
Độ cao[5]162 m (531 ft)
Dân số
 • Ước tính (1 tháng 1 năm 2010)[6]963.175
 • Thủ phủ củaKrasnoyarsk (vùng)[7]
 • Okrug đô thịKrasnoyarsk Urban Okrug[1]
Mã bưu chính[8]660000
Mã điện thoại391
Thành phố kết nghĩaCremona, Omsk, Trường Xuân, Đại Khánh, Cáp Nhĩ Tân, Hắc Hà, Irkutsk, Istarawshan, Kaliningrad, Kazan, Kyzyl, Mirninsky, Mogilev, Moskva, Norilsk, Novosibirsk, Oneonta, Tề Tề Cáp Nhĩ, Samarkand, Sankt-Peterburg, Sayansk, Tomsk, Cheboksary, Ulaanbaatar, Žilina, Sault Ste. Marie
Ngày lễChủ nhật thứ nhì của tháng 6[9]
Thành phố kết nghĩaCremona, Omsk, Trường Xuân, Đại Khánh, Cáp Nhĩ Tân, Hắc Hà, Irkutsk, Istarawshan, Kaliningrad, Kazan, Kyzyl, Mirninsky, Mogilev, Moskva, Norilsk, Novosibirsk, Oneonta, Tề Tề Cáp Nhĩ, Samarkand, Sankt-Peterburg, Sayansk, Tomsk, Cheboksary, Ulaanbaatar, Žilina, Sault Ste. MarieSửa đổi tại Wikidata
Mã OKTMO04701000001
Websitewww.admkrsk.ru

Krasnoyarsk (tiếng Nga: Красноярск [krəsnɐjarsk]) là một thành phố và trung tâm hành chính của Vùng Krasnoyarsk, Nga, nằm trên sông Yenisey. Đây là thành phố lớn thứ ba ở Siberia, với dân số 948.500 (ước tính 2009). Krasnoyarsk là một ga đầu mối quan trọng của tuyến Đường sắt xuyên Siberi và một trong những trung tâm sản xuất nhôm lớn nhất của Nga. Đây cũng là nơi duy nhất có cùng múi giờ với Việt Nam ở ngoài vùng Đông Nam Á.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Krasnoyarsk có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen Dfb).

Dữ liệu khí hậu của Krasnoyarsk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °C (°F) 6.0
(42.8)
8.5
(47.3)
18.5
(65.3)
31.4
(88.5)
34.0
(93.2)
34.8
(94.6)
36.4
(97.5)
35.1
(95.2)
31.3
(88.3)
24.5
(76.1)
13.6
(56.5)
8.6
(47.5)
36.4
(97.5)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) −11.4
(11.5)
−8.0
(17.6)
−0.2
(31.6)
7.8
(46.0)
17.1
(62.8)
22.4
(72.3)
24.8
(76.6)
21.8
(71.2)
14.4
(57.9)
6.4
(43.5)
−3.4
(25.9)
−9.4
(15.1)
6.9
(44.4)
Trung bình ngày °C (°F) −15.5
(4.1)
−12.8
(9.0)
−5.7
(21.7)
2.0
(35.6)
10.4
(50.7)
15.9
(60.6)
18.7
(65.7)
15.7
(60.3)
8.9
(48.0)
2.0
(35.6)
−7.2
(19.0)
−13.4
(7.9)
1.6
(34.9)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) −19.2
(−2.6)
−16.9
(1.6)
−10.1
(13.8)
−2.6
(27.3)
4.7
(40.5)
10.3
(50.5)
13.4
(56.1)
10.8
(51.4)
4.8
(40.6)
−1.6
(29.1)
−10.6
(12.9)
−17.1
(1.2)
−2.8
(27.0)
Thấp kỷ lục °C (°F) −52.8
(−63.0)
−41.6
(−42.9)
−38.7
(−37.7)
−25.7
(−14.3)
−11.2
(11.8)
−3.6
(25.5)
3.3
(37.9)
−1.0
(30.2)
−9.6
(14.7)
−25.1
(−13.2)
−42.3
(−44.1)
−47.0
(−52.6)
−52.8
(−63.0)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 18
(0.7)
13
(0.5)
16
(0.6)
32
(1.3)
44
(1.7)
63
(2.5)
76
(3.0)
67
(2.6)
49
(1.9)
43
(1.7)
37
(1.5)
30
(1.2)
488
(19.2)
Số ngày mưa trung bình 0.3 0.4 2 9 17 19 18 18 19 13 4 0.3 120
Số ngày tuyết rơi trung bình 24 21 17 14 4 0.1 0 0.03 2 14 23 25 144
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 73 70 64 58 54 64 72 76 75 71 74 73 69
Số giờ nắng trung bình tháng 63 100 171 216 251 280 281 237 160 111 58 41 1.969
Nguồn 1: Pogoda.ru.net[10]
Nguồn 2: NOAA[11]
  1. 1 2 3 4 "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010.
  2. ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010.
  3. ↑ http://www.admkrsk.ru/SITES/ENG/MAYOR
  4. ↑ "Poexaly.RU >". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  5. ↑ https://it-ch.topographic-map.com/map-gnkdnx/%D0%9A%D1%80%D0%B0%D1%81%D0%BD%D0%BE%D1%8F%D1%80%D1%81%D0%BA/?zoom=19&center=56.00912%2C92.87341&popup=56.00926%2C92.87329. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  6. ↑ http://www.krasstat.gks.ru/digital/region5/2007/Оценка%20численности%20населения%20и%20среднегодовая%20численность%20населения%20по%20городским%20округам%20и%20муниципальным%20районам.pdf[liên kết hỏng]
  7. ↑ "Information about the city". Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2015.
  8. ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010.
  9. ↑ "Красноярск" (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2015.
  10. ↑ "Pogoda.ru.net (Weather and Climate – The Climate of Krasnoyarsk)" (bằng tiếng Nga). Weather and Climate. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2015.
  11. ↑ "Krasnojarsk (Krasnoyarsk) Climate Normals 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]