Bước tới nội dung

Aruba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aruba
Quốc gia Aruba
Land Aruba (tiếng Hà Lan)
Pais Aruba (tiếng Papiamento)
' Bài ca: "Aruba Dushi Tera"
(tiếng Anh: "Aruba, Sweet Land")
'Hoàng ca: "Wilhelmus"
(tiếng Anh: "William of Nassau")
Location of Aruba
Vị trí của Aruba (đỏ)
Quốc gia có chủ quyềnImage Vương quốc Hà Lan
Trước khi táchAntilles thuộc Hà Lan
Quy chế quốc gia cấu thành1 tháng 1 năm 1986
Thủ phủ
và thành phố lớn nhất
Oranjestad
12°31′7″B 70°2′9″T / 12,51861°B 70,03583°T / 12.51861; -70.03583
Ngôn ngữ chính thức
Ngôn ngữ khácTiếng Tây Ban Nha
Tiếng Anh
Sắc tộc
(2020)
  • Người Hà Lan (78.7%)
  • Người Colombia (6.6%)
  • Người Venezuela (5.5%)
  • Người Dominica (2.8%)
  • Người Haiti (1.3%)
  • dân tộc khác (5.1%)[2]
Tên dân Người Aruba
Arubaan, Arubaanse (tiếng Hà Lan)
Chính phủThể chế đại nghị được phân quyền thuộc một chế độ quân chủ lập hiến
Willem-Alexander
Alfonso Boekhoudt
Mike Eman
Lập phápNghị viện Aruba
Diện tích
 Tổng cộng
180[2][3] km2 (69 dặm vuông Anh) (hạng 189)
 Mặt nước (%)
không đáng kể
Độ cao cao nhất
188 m (617 ft)
Dân số
 Điều tra 2025
108,880[4]
 Mật độ
560,4/km2 (1.451,4/sq mi)
GDP (PPP)Ước lượng 2023 
 Tổng số
Tăng 5,502 tỷ đô la Mỹ[5]
 Bình quân đầu người
Tăng 51.352 đô la Mỹ[5]
GDP (danh nghĩa)Ước lượng 2023 
 Tổng số
Tăng 3,827 tỷ đô la Mỹ[5]
 Bình quân đầu người
Tăng 35.717 đô la Mỹ[5]
Tiền tệFlorin Aruba (ƒ) (AWG)
Múi giờUTC−04:00 (AST)
Điện thương dụng127 V/60 Hz
Giao thông bênphải
 điện thoại+297
 ISO 3166
Tên miền Internet.aw

Aruba,[a] tên chính thức là Quốc gia Aruba,[b] là một quốc gia cấu thành thuộc Vuơng quốc Hà Lan. Đảo nằm ở phía nam biển Caribbean, cách bán đảo Paraguaná ở phía bắc Venezuela 29 km (18 mi) và cách tây bắc đảo Curaçao 80 km (50mi).[6] Năm 1986, Aruba trở thành lãnh thổ tự trị trong Vuơng quốc Hà Lan và có tên chính thức là Quốc gia Aruba.

Aruba có diện tích 179 km2 (69.1 sq mi). Aruba dài 32 km (20 mi) từ cực tây bắc tới cực đông nam và có chiều ngang 10 km (6 mi) ở chiều rộng nhất. Aruba về mặt địa chất nằm ở thềm lục địa Nam Mỹ.[7] Trái ngược với các quốc gia khác trong vùng Caribe, Aruba có khí hậu khô với địa hình khô hạn. Hình thái thời tiết ấm và nhiều nắng duy trì suốt cả năm.[8]

Với dân số 108.207 người (chưa tính đến người nhập cư bất hợp pháp),[9] Aruba có dân số chiếm 1/3 tổng dân số của các nước thuộc Vuơng quốc Hà Lan ở biển Caribe. Là một trong bốn thành viên của Vuơng quốc Hà Lan, bên cạnh Hà Lan, Curaçao và Sint Maarten, công dân Aruba được cấp quốc tịch Hà Lan. Aruba thiếu các cơ quan điều hành bên dưới, nhưng được chia làm tám vùng, với dân số tập trung chủ yếu ở khu vực thủ đô Oranjestad.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. /əˈrbə/ ə-ROO-bə, phát âm tiếng Hà Lan: [aːˈrubaː] or [aːˈrybaː] , phát âm tiếng Papiamento: [aˈruba]
  2. tiếng Hà Lan: Land Aruba; tiếng Papiamento: Pais Aruba

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Migge, Bettina; Léglise, Isabelle; Bartens, Angela (2010). Creoles in Education: An Appraisal of Current Programs and Projects. Amsterdam: John Benjamins Publishing Company. tr. 268. ISBN 978-90-272-5258-6. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016.
  2. 1 2 "Aruba". The World Factbook. Cơ quan Tình báo Trung ương. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2023. (Archived 2023 edition.)
  3. "Waaruit bestaat het Koninkrijk der Nederlanden? – Rijksoverheid.nl". onderwerpen (bằng tiếng Hà Lan). Ministerie van Algemene. ngày 19 tháng 5 năm 2015.
  4. "The development of the population of Aruba". Central Bureau of Statistics Aruba. tháng 9 năm 2025.
  5. 1 2 3 4 "World Economic Outlook Database, October 2023 Edition. (Aruba)". IMF.org. International Monetary Fund. ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2023.
  6. "Aruba | History, Map, Flag, Population, Climate, & Facts | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
  7. "What Continent Is Aruba In?". WorldAtlas (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
  8. "Aruba", The World Factbook (bằng tiếng Anh), Central Intelligence Agency, ngày 21 tháng 2 năm 2025, Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2021, truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025
  9. "The development of the population of Aruba – Central Bureau of Statistics" (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Image Tư liệu liên quan tới Aruba tại Wikimedia Commons