Aruba
Aruba | |
|---|---|
| Quốc gia Aruba Land Aruba (tiếng Hà Lan) Pais Aruba (tiếng Papiamento) | |
| ' Bài ca: "Aruba Dushi Tera" (tiếng Anh: "Aruba, Sweet Land") | |
| 'Hoàng ca: "Wilhelmus" (tiếng Anh: "William of Nassau") | |
Vị trí của Aruba (đỏ) | |
| Quốc gia có chủ quyền | |
| Trước khi tách | Antilles thuộc Hà Lan |
| Quy chế quốc gia cấu thành | 1 tháng 1 năm 1986 |
| Thủ phủ và thành phố lớn nhất | Oranjestad 12°31′7″B 70°2′9″T / 12,51861°B 70,03583°T |
| Ngôn ngữ chính thức | |
| Ngôn ngữ khác | Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Anh |
| Sắc tộc (2020) |
|
| Tên dân cư | Người Aruba Arubaan, Arubaanse (tiếng Hà Lan) |
| Chính phủ | Thể chế đại nghị được phân quyền thuộc một chế độ quân chủ lập hiến |
• Quân chủ | Willem-Alexander |
| Alfonso Boekhoudt | |
| Mike Eman | |
| Lập pháp | Nghị viện Aruba |
| Diện tích | |
• Tổng cộng | 180[2][3] km2 (69 dặm vuông Anh) (hạng 189) |
• Mặt nước (%) | không đáng kể |
| Độ cao cao nhất | 188 m (617 ft) |
| Dân số | |
• Điều tra 2025 | 108,880[4] |
• Mật độ | 560,4/km2 (1.451,4/sq mi) |
| GDP (PPP) | Ước lượng 2023 |
• Tổng số | |
• Bình quân đầu người | |
| GDP (danh nghĩa) | Ước lượng 2023 |
• Tổng số | |
• Bình quân đầu người | |
| Tiền tệ | Florin Aruba (ƒ) (AWG) |
| Múi giờ | UTC−04:00 (AST) |
| Điện thương dụng | 127 V/60 Hz |
| Giao thông bên | phải |
| Mã điện thoại | +297 |
| Mã ISO 3166 | |
| Tên miền Internet | .aw |
Aruba,[a] tên chính thức là Quốc gia Aruba,[b] là một quốc gia cấu thành thuộc Vuơng quốc Hà Lan. Đảo nằm ở phía nam biển Caribbean, cách bán đảo Paraguaná ở phía bắc Venezuela 29 km (18 mi) và cách tây bắc đảo Curaçao 80 km (50mi).[6] Năm 1986, Aruba trở thành lãnh thổ tự trị trong Vuơng quốc Hà Lan và có tên chính thức là Quốc gia Aruba.
Aruba có diện tích 179 km2 (69.1 sq mi). Aruba dài 32 km (20 mi) từ cực tây bắc tới cực đông nam và có chiều ngang 10 km (6 mi) ở chiều rộng nhất. Aruba về mặt địa chất nằm ở thềm lục địa Nam Mỹ.[7] Trái ngược với các quốc gia khác trong vùng Caribe, Aruba có khí hậu khô với địa hình khô hạn. Hình thái thời tiết ấm và nhiều nắng duy trì suốt cả năm.[8]
Với dân số 108.207 người (chưa tính đến người nhập cư bất hợp pháp),[9] Aruba có dân số chiếm 1/3 tổng dân số của các nước thuộc Vuơng quốc Hà Lan ở biển Caribe. Là một trong bốn thành viên của Vuơng quốc Hà Lan, bên cạnh Hà Lan, Curaçao và Sint Maarten, công dân Aruba được cấp quốc tịch Hà Lan. Aruba thiếu các cơ quan điều hành bên dưới, nhưng được chia làm tám vùng, với dân số tập trung chủ yếu ở khu vực thủ đô Oranjestad.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ /əˈruːbə/ ə-ROO-bə, phát âm tiếng Hà Lan: [aːˈrubaː] or [aːˈrybaː] ⓘ, phát âm tiếng Papiamento: [aˈruba]
- ↑ tiếng Hà Lan: Land Aruba; tiếng Papiamento: Pais Aruba
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Migge, Bettina; Léglise, Isabelle; Bartens, Angela (2010). Creoles in Education: An Appraisal of Current Programs and Projects. Amsterdam: John Benjamins Publishing Company. tr. 268. ISBN 978-90-272-5258-6. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016.
- 1 2 "Aruba". The World Factbook. Cơ quan Tình báo Trung ương. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2023. (Archived 2023 edition.)
- ↑ "Waaruit bestaat het Koninkrijk der Nederlanden? – Rijksoverheid.nl". onderwerpen (bằng tiếng Hà Lan). Ministerie van Algemene. ngày 19 tháng 5 năm 2015.
- ↑ "The development of the population of Aruba". Central Bureau of Statistics Aruba. tháng 9 năm 2025.
- 1 2 3 4 "World Economic Outlook Database, October 2023 Edition. (Aruba)". IMF.org. International Monetary Fund. ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Aruba | History, Map, Flag, Population, Climate, & Facts | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "What Continent Is Aruba In?". WorldAtlas (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Aruba", The World Factbook (bằng tiếng Anh), Central Intelligence Agency, ngày 21 tháng 2 năm 2025, Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2021, truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025
- ↑ "The development of the population of Aruba – Central Bureau of Statistics" (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngân hàng Trung ương Aruba
- Cơ quan Hải cảng Aruba
- Cơ quan Hàng không Aruba
- Bảo hiểm sức khỏe Aruba (AZV) Lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine
- Aruba.com - Cổng điện tử Du lịch của chính phủ
- Đại học Aruba
- Arubaplaza.com Lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2015 tại Wayback Machine - Thông tin chi tiết về Aruba
- Mục “Aruba” trên trang của CIA World Factbook.
- Tiền giấy Aruba Lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine
- NosFM.com Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2017 tại Wayback Machine - Đài phát thanh bằng tiếng Papiamento
Tư liệu liên quan tới Aruba tại Wikimedia Commons
- Bài viết có văn bản tiếng Papiamento
- Trang có IPA tiếng Papiamento
- Aruba
- Quốc gia Caribe của Vương quốc Hà Lan
- Cựu thuộc địa Hà Lan
- Lãnh thổ đặc biệt của Liên minh châu Âu
- Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Hà Lan
- Khu dân cư thành lập thế kỷ 10
- Chấm dứt năm 1804
- Lãnh thổ phụ thuộc Caribe
- Cựu thuộc địa và xứ bảo hộ Anh tại châu Mỹ
- Cựu thuộc địa Tây Ban Nha
- Đảo quốc
- Đảo của Antille thuộc Hà Lan