Thập niên 1420
Giao diện
Thập niên 1420 là thập niên diễn ra từ năm 1420 đến 1429.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
| Thế kỷ: | thế kỷ 14 – thế kỷ 15 – thế kỷ 16 |
| Thập niên: | thập niên 1410 – thập niên 1420 – thập niên 1430 |
| Năm: | 1420 1421 1422 1423 1424 1425 1426 1427 1428 1429 |
| Thể loại: | Sinh – Mất – Kiến trúc Thành lập – Phá hủy |
Chính trị và chiến tranh
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1420
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 25 tháng 1, Hiệp định Zug được ký kết giữa các bang Lucerne, Uri và Unterwalden với Nam tước Valais, bang Bern. Nội chiến Thụy Sĩ kết thúc.[1]
- Ngày 8 tháng 3, Đô đốc Loredan (cộng hòa Venice) dẫn quân đi đánh Dalmatia.[2]
- Đầu tháng 3, Giáo hoàng Martin V ban hành tông sắc kêu gọi thập tự chinh chống lại quân khởi nghĩa Hussites (Tiệp Khắc).[3]
- Ngày 26 tháng 3, Frederick, Tuyển hầu xứ Brandenburg bị quân đội Liên minh Pomeranian đánh bại trong trận Angermünde[4]
- Ngày 30 tháng 4, quân Skieringers (do Sikke Sjaarda chỉ huy) đánh chiếm thành phố Bolsward (nay là một phần của Friesland, Hà Lan ) từ tay quân Fetkeapers giàu có hơn. Đến tháng 5, Fetkeapers phản công và chiếm một vùng gần gần Hindeloopen.[5]
- Ngày 20 tháng 5, vua Charles VI (Pháp) ký Hiệp định Troyes, công nhận Henri V là người thừa kế của mình trên lãnh thổ hai nước Pháp - Anh.[6]
- Ngày 23 tháng 5, Albert III (công tước Áo) tiến hành chiến dịch trục xuất 1.500 người Do Thái ra khỏi đất nước.[7]
- Ngày 7 tháng 6, nhà nước Friuli (do các thượng phụ Aquileia cai quản) bị cộng hòa Venice xóa bỏ[8]
- Tháng 8 năm 1420, sau khi Mihail I tử trận, cuộc chiến giành ngai vàng giữa Radu II với người anh em Dan diễn ra đến 7 năm ở Wallachia, kết thúc sau khi Radu qua đời[9]
- Ngày 3 tháng 9, Murdoch Stewart trở thành nhiếp chính của Scotland trong thời gian vua James I vắng mặt.[10]
- Ngày 28 tháng 10, Bắc Kinh được chỉ định là kinh đô của Trung Quốc thời Minh Thành Tổ. Cùng thời gian này, Tử Cấm thành chính thức được đưa vào sử dụng, Thiên Đàn đang gấp rút xây dựng.[11]
- Tháng 12 năm 1420, vua Anh triệu tập Nghị viện, bầu Roger Hunt làm chủ tịch Hạ viện[12]
- Khoảng cuối năm 1420, khởi nghĩa các ni cô của phái Bạch Liên giáo do Đường Trại Nhi chỉ huy, chống vua Minh[13]
- Khoảng cuối năm 1420, vương công Alexandru cel Bun (Alexan vĩ đại) đánh bại quân Ottoman ở trận Bilhorod-Dnistrovskyi.[14]
Năm 1421
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 13 tháng 1, Al-Muzaffar Ahmad trở thành quốc vương Mamluk của Ai Cập và Syria sau cái chết của cha ông, Al-Mu'ayyad Shaykh. Ông bị Sayf ad-Din Tatar thay thế vào tháng 9 cùng năm[15]
- Ngày 19 tháng 1, Ioannes VIII Palaiologos trở thành Hoàng đế Đông La Mã, sau khi cha là Manuel II mất. Người kế vị ông tiếp theo là Konstantinos XI Palaiologos.[16]
- Tháng 3 năm 1421, theo lệnh của vua Minh, Trịnh Hòa bắt đầu cuộc hải trình nổi tiếng đến các nước quanh Ấn Độ Dương[17]
- Ngày 17 tháng 3, Ibrahim ibn Hasan ibn Ajlan và anh trai Barakat ibn Hasan được vua Ai Cập - Syria công nhận làm tiểu vương xứ Mecca.[18]
- Ngày 21 tháng 3, quân Pháp do Gilbert la Fayette chỉ huy đã đánh bại hoàn toàn hơn 1.000 quân Anh ở trận Baugé, tướng chỉ huy là Thomas (Thái tử Anh) tử trận[19]
- Tháng 4, thủ lĩnh quân khởi nghĩa xứ Wales là Maredudd ab Owain Glyndŵr tuyên thệ trung thành với vua Anh. Khởi nghĩa Glyndŵr kết thúc[20]
- Ngày 26 tháng 5, Murad II kế vị ngôi vua Ottoman sau khi cha là Mehmed I băng hà. Người kế vị tiếp theo là Mehmed II[21]
- Ngày 25 tháng 6, Charles de Valois (thái tử Pháp) đem quân Pháp diệt đồn Gallardon do quân Anh đồn trú, rồi chiếm lại Chartres[22]
- Ngày 2 tháng 7, thái tử Qara Iskandar kế vị cha là Qara Yusuf làm vua Qara Qoyunlu , một vương quốc bao gồm những gì hiện là miền đông Thổ Nhĩ Kỳ, tây bắc Iran và miền bắc Iraq, miền bắc Armenia và toàn bộ Azerbaijan. Kế nhiệm là em trai ông, Jahan Shah[23]
- Ngày 15 tháng 7, hiệp định ngừng bắn Greetsiel (nay thuộc Đức) được ký kết, chiến tranh Frisia kết thúc. Theo đó, phe Skieringers giữ vùng Friesland và phe Fetkeapers giữ vùng đất phía đông Groningen[24]
- Ngày 12 tháng 9, thái thượng hoàng Thái Tông (miếu hiệu là Cung Định vương) được con trai là Thế Tông phong làm vua danh dự ở Hàn Quốc hiện nay.[25]
- Ngày 28 tháng 9, hiệp ước Vienna được ký kết. Theo đó, con gái của Sigismund, vua Hungary là Elizabeth của Lurxemburg sẽ kết hôn với Albert V, công tước Áo, và xác nhận Elizabeth sẽ là người thừa kế hợp pháp của Hungary và Bohemia[26]
Năm 1422
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 11 tháng 3, tại đảo Okinawa, Vua Shō Hashi của Chūzan bắt đầu một cuộc chiến tranh chống lại hai vương quốc khác trên đảo, Hokuzan và Nanzan và bắt đầu thống nhất Okinawa.[27]
- Đầu tháng 4, Barsbay lên ngôi Sultan triều Mamluk (Ai Cập) sau khi đảo chính lật đổ người tiền nhiệm, vua An-Nasir ad-Din Muhammad. Kế nhiệm ông là An-Nasir ad-Din Muhammad[28]
- Ngày 11 tháng 7, những người Digan (nay là người Romani) đem sắc lệnh của vua Hungary cho Giáo hoàng ở Bologna, xin phép ông này lập vùng tự trị và tự nguyện theo Kito giáo[29]
- Tháng 8, quân đội Bulgaria của Sa hoàng Constantine II bị quân Ottoman (do sultan Murad II chỉ huy) đánh bại. Đế chế Bulgaria thứ hai diệt vong[30]
- Ngày 1 tháng 9, Henry VI lên ngôi vua Anh lúc 9 tháng tuổi, sau khi cha là Henry V băng hà. Người kế vị ông trong tương lai là Edward IV[31]
- Ngày 27 tháng 9, hiệp ước Melno giữa Dòng Hiệp sĩ Teuton với vương quốc Ba Lan - Litva được ký kết, sau chiến tranh Gollub ngắn ngủi. Biên giới Phổ-Litva được thiết lập theo hiệp ước vẫn không thay đổi cho đến Thế chiến thứ nhất [32]
- Ngày 21 tháng 10, vua Charles VI băng hà, các phe đối địch tranh ngôi vua Pháp. Lúc này, Pháp có 2 vua cùng cai trị: Henri II (tại Paris) và Charles VII (tại Bourges)[33]
- Ngày 9 tháng 12, hội đồng nhiếp chính họp tại London, chủ tọa là công tước John của Bedford. Kết quả, hội nghị quyết định cử Humphrey (chú của Henry VI) làm nhiếp chính cho vua còn nhỏ tuổi[34]
- Giữa tháng 12, cuộc họp của Nghị viện Anh quyết định hạn chế người Ireland cư trú ở nước Anh. Đạo luật Cung ứng quy định trợ giá mua lương thực, trợ cấp cho những người hầu trong Hoàng gia và trưng dụng ngựa - xe cho triều đình[35]
Năm 1423
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 6 tháng 1, công tước Frederick I (Saxony) sáp nhập với Hầu quốc Meissen và Công quốc Saxe-Wittenberg vào lãnh công quốc Saxony[36]
- Ngày 7 tháng 3, sau khi thất bại trong cuộc vây hãm Salangpur, Quốc vương Gujarat Ahmad Shah I bị quân đội của Hushang tấn công khi đang trên đường trở về Ahmedabad. Ông thắng trận và tiếp tục hành trình về nhà[37]
- Ngày 15 tháng 4, Francesco Foscari được bầu làm Tổng trấn mới của Cộng hòa Venice sau khi Tommaso Mocenigo qua đời. Ông sẽ đảm nhiệm vai trò điều hành của Cộng hòa Venice trong 34 năm trước khi bị buộc phải thoái vị vài ngày trước khi qua đời vào năm 1457[38]
- Ngày 28 tháng 4, Yoshikazu lên làm Shogun của Mạc phủ Ashikaga sau khi cha là Yoshimochi thoái vị[39]
- Ngày 22 tháng 5, sau trận chiến hai ngày với quân Byzantine, quân đội Ottoman do Turakhan (thống đốc Thessaly) phá vỡ bức tường Hexamilion và tàn phá Bán đảo Peloponnese ở Hy Lạp[40]
- Ngày 10 tháng 6, giám mục Gil Sánchez Muñoz y Carbón được bầu làm Giáo hoàng ở Avignon thay cho cố giáo hoàng Benedict XIII, đặt tông hiệu Clement VIII[41]
- Ngày 2 tháng 8, Ataullah Muhammad Shah I lên ngôi Quốc vương của Kedah (nay là Malaysia), sau cái chết của cha ông, Sulaiman Shah I. Người kế vị ông tiếp theo là Muhammad Jiwa Zainal Adilin Mu'adzam Shah I.[42]
- Ngày 12 tháng 8, Hiệp ước Sveti Srdj giữa Stefan Lazarevic (vua Serbia) với Tổng trấn Venice được ký kết, chiến tranh Scutari lần thứ hai chấm dứt. Kết quả, người Venice chiếm giữ Scutari và các vùng đất cũ khác của Zeta.[43]
- Ngày 8 tháng 9, vua Carlos III (vương quốc Navarra) ký sắc lệnh thành lập Liên minh của Ba thị trấn ở Pamplona[44]
- Ngày 14 tháng 9, quân đội Venice đánh chiếm Thessalonikia ở Hy Lạp.[45]
- Ngày 17 tháng 11, công tước Bedford (nhiếp chính của vua Henry VI) xác nhận Hiến chương Norman[46]
Năm 1424
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 14 tháng 2, quân đội cộng hòa Florence tiến đánh thành phố Romagna, mở màn chiến tranh Lombardy[47]
- Tháng 5, James I lên ngôi vua Scotland sau một thời gian dài bị giam cầm ở Anh. Người kế nhiệm ông là James II.[48]
- Ngày 2 tháng 6, quân đội Naples đánh bại Aragon ở trận L'Aquila[49]
- Ngày 7 tháng 9, thái tử Chu Cao Sí lên ngôi vua Minh và lấy hiệu là Hồng Hi, sau khi cha là Thành Tổ băng hà[50]
- Cuối năm, Aliota Capenna, lãnh chúa của Lesina (ngày nay là Hvar), dâng vương quốc của mình cho Cộng hòa Venice[51]
Năm 1425
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 12 tháng 2, công tước Jean V của Britanny cấm người Caquin tham gia vào hoạt động thương mại.[52]
- Ngày 27 tháng 2, Vasiliy II lên ngôi đại công Moskwa, mẹ của ông làm nhiếp chính. Người kế nhiệm ông là Ivan III[53]
- Ngày 27 tháng 6, thái tử Chu Chiêm Cơ lên ngôi vua Minh, niên hiệu Tuyên Đức. Ông tôn miếu hiệu cho cha là Nhân Tông. Người kế vị ông là Anh Tông.[54]
- Ngày 1 tháng 8, công tước Frederick I "người hiếu chiến" được Hoàng đế La Mã thần thánh phong làm Tuyển hầu tước mới của Saxony. Kế nhiệm ông là Frederick II[55]
- Tháng 8, quốc vương Thihathu của Ava bị lật đổ trong cuộc đảo chính ở Amarapura do vợ ông, hoàng hậu Shin Bo-Me cầm đầu. Lên ngôi là Min Hla, cháu trai 8 tuổi của ông[56]
- Ngày 8 tháng 9, vua Carlos III của Navarra băng hà. Con gái ông là Blanca kế vị cùng chồng, vua Juan. Kế vị tiếp theo là Carlos IV[57]
- Ngày 7 tháng 10, công tước John V của Brittany ký hiệp ước Saumur với vua Pháp, kết thúc chiến tranh Pháp - Brittany[58]
- Ngày 17 tháng 10 năm 1425 (ngày 4 tháng 12[59] năm 828 theo lịch Hồi giáo), Hasan ibn Ajlan trở thành Emir của Mecca sau khi bị Ali ibn Inan thay thế trong 18 tháng. Kế vị ông là Barakat ibn Hasan [60]
- Ngày 9 tháng 11, Kale Kye-Taung Nyo trở thành Vua Ava sau khi người tiền nhiệm bị người tình của ông ta (hoàng hậu Shin Bo Me) ám sát. Người kế nhiệm ông là Mohnyin Thado[61]
- Cuối năm, người dân Malta nổi dậy chống lại Monroy (bá tước Malta) và Phó vương Sicily. Cuộc nổi dậy chấm dứt khi họ tiếp nhận Hiến chương Tự do Magna Charta Libertatis, trao cho họ những quyền lợi mới [62]
Năm 1426
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 13 tháng 1, chiến tranh Hood và Cod diễn ra giữa Philip (công tước Burgundy) với Jacqueline (bá tước Hainaut) nhằm giành chức vụ bá tước Holland. Kết quả, Burgundy chiến thắng[63]
- Ngày 8 tháng 2, Vua Anh khai mạc Parliament of Bats (Nghị viện Dơi) ở Leicester. Kết quả, Nghị viện bầu R. Vernon làm chủ tịch Hạ viện[64]
- Ngày 25 tháng 4, Emir của Mecca là Hasan ibn Ajlan qua đời trên đường về Mecca, để lại khoảng nợ vua Ai Cập 30.000 dinar. Sultan Ai Cập cho triệu tập người kế nhiệm emir tiếp theo là Barakat ibn Hasan và Ibrahim ibn Hasan đến Cairo để hoàn tất việc thanh toán 25.000 dinar còn nợ[65]
- Ngày 16 tháng 5, Mohnyin Thado lên ngôi vua Ava (Myanmar) sau khi đảo chính lật đổ Nyo, vua tiền nhiệm. Ông thành lập vương triều Mohnyin (1426 - 1527) ở Ava. Kế nhiệm ông là Minye Kyawswa I[66]
- Ngày 1 tháng 6, bế mạc Nghị viên Dơi ở Anh. Có hai luật ban hành, bộ luật đầu tiên "cho phép người dân được buôn bán ngũ cốc", bộ luật thứ hai cho phép các vụ kiện các Hiệp sĩ được tiếp tục (không bị bãi bỏ).[67]
- Khoảng giữa năm 1426, thành phố tự do Lubeck (Đức) cùng các thành phố khác ở Liên minh Hanse phát động chiến tranh chống lại vua Eric VII (Đan Mạch). Chiến tranh Đan Mạch - Liên minh Hanse bắt đầu[68]
- Ngày 7 tháng 7, quân Ai Cập đánh bại Síp trong trận Khirokitia, bắt giữ Janus (vua Síp)[69]
- Ngày 17 tháng 9, Barakat ibn Hasan lên ngôi emir của Mecca sau khi anh trai, Abu al-Qasim bị phế truất. Người kế vị là Muhammad ibn Barakat[70]
- Ngày 12 tháng 10, Friedrich (tuyển hầu Brandenburg) ký với William (người cai trị Mecklemburg) bản hiệp ước, kết thúc chiến tranh Uckermark giữa Brandenburg với Mecklemburg (Pomerania)[71]
- Ngày 5 tháng 11, trận Tốt Động – Chúc Động diễn ra giữa nghĩa quân Lam Sơn với quân Minh. Kết quả, nghĩa quân thắng lợi và khoảng 2 vạn quân Minh tử trận sau trận này[72]
- Ngày 30 tháng 12, hiệp ước Venice giữa Venice và công quốc Milan được ký kết. Kết quả, Filippo (công tước Milan) đã phải từ bỏ quyền kiểm soát Brescia và Vercelli cho Venice, nhưng giành lại quyền kiểm soát các vùng đất trước đây của mình ở Liguria[73]
Năm 1427
[sửa | sửa mã nguồn]- Trong năm (không rõ tháng), Itzcoatl trở thành vua của Đế chế Aztec sau khi cháu trai bị ám sát. Kế nhiệm là Moctezuma I[74]
- Ngày 16 tháng 1, Thượng phụ Gabriel V qua đời sau hơn 15 năm quản lý Giáo hội Chính thống Copt (Alexandria, Ai Cập). Kế nhiệm là John XI.[75]
- Đầu năm 1427, trận chiến Echinades (Hy Lạp) diễn ra giữa quân Byzantine với quân Epirus, với thắng lợi thuộc về Byzantine[76]
- Ngày 22 tháng 4, công tước Bedford (nhiếp chính vua Anh) trao quyền kiểm soát hạt Mortain ở Normandy cho Edmund (công tước Somerset thứ hai) làm phần thưởng ghi nhận công của ông trong cuộc chiến chống lại người Pháp [77]
- Giữa năm, xung đột Druimnacour xảy ra ở Sutherland, Scotland[78]
- Ngày 19 tháng 7, Đurađ Branković lên ngôi vua Serbia sau khi chú là Stefan qua đời. Người kế vị là Lazar [79]
- Ngày 29 tháng 9, Liễu Thăng (tướng nhà Minh) đề nghị lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn công nhận Trần Cao là vua Đại Việt. Đề nghị này trở thành cái cớ cho 15 vạn viện Minh tiến vào nước ta[80]
- Từ tháng 10 đến tháng 11 năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn đánh bại hoàn toàn quân Minh ở trận Chi Lăng – Xương Giang. Hơn nửa số viện binh quân Minh tử trận[81]
- Cuối tháng 12, Hội thề Đông Quan được khai mạc. Kết quả là nghĩa quân cho hồi hương hơn 86.640 quân Minh về nước[82]
Năm 1428
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 25 tháng 3, Nghị viện Anh bế mạc kỳ họp lần thứ 5. Nhà vua thông qua Đạo luật quản lý hệ thống thoát nước, Luật tiền lương cho thợ thủ công, Đạo luật Tố tụng dân sự (giới hạn thời gian tố tụng trong 1 số trường hợp nhất định)[83]
- Ngày 27 tháng 3, công tước Casimir V cai trị một mình ở công quốc Pomerania-Stettin ở Đức, sau khi ông cùng anh trai Otto II cai trị từ năm 1413[84]
- Ngày 6 tháng 4, quân đội Liên minh Hanse mở cuộc pháo kích vào thủ đô Copenhagen của Đan Mạch, nhưng bị hải quân Đan Mạch đẩy lùi[85]
- Ngày 22 tháng 4, sau cuộc đột kích của quân Ottoman vào các tiền đồn của Venice trên đảo Euboea của Hy Lạp, Tổng trấn Foscari (Venice) ủy quyền cho cho Đô đốc Andrea Mocenigo tổ chức 15 tàu chiến để săn lùng và tiêu diệt những kẻ đột kích Ottoman[86]
- Ngày 29 tháng 4, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế. Ông lập ra vương triều Hậu Lê, đóng đô ở Thăng Long, tên nước là Đại Việt[87]
- Ngày 3 tháng 6, sau các chiến thắng trước Ottoman, vua Dan II đạt được một hiệp ước cho phép ông cai trị bán hòa bình ở Wallachia cho đến năm 1432[88]
- Ngày 7 tháng 8, các phiên tòa xét xử được thiết lập ở Valais, Thụy Sĩ[89]
- Ngày 7 tháng 9, Go-Hanazono lên ngôi Thiên hoàng Nhật Bản, sau khi anh họ Shoko băng hà ở tuổi 27; lấy niên hiệu Shōchō[90]
- Tháng 10, quân đội Anh (do bá tước Salisbry chỉ huy) bất ngờ mở cuộc vây hãm thành Orleans, quân Pháp phản công quyết liệt và kìm chân Anh nhiều ngày liền[91]
- Ngày 2 tháng 12, liên quân của Toggenburg (bá tước Frederick) và Hiệp sĩ thánh George đánh bại hoàn toàn quân khởi nghĩa Appenzell ở trận Gossau và Herisau (Thụy Sĩ), kết thúc chiến tranh Appenzell. Trong thỏa thuận ngừng bắn vào năm sau, Appenzell buộc phải trả lại số thuế nợ cho Tu viện St. Gallbut để được miễn các nghĩa vụ trong tương lai[92]
Năm 1429
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 6 tháng 1, Đại hội Lutsk khai mạc ở lâu đài Liubartas tại Lutsk. Các quan chức tham dự gồm Wladyslaw II (Ba Lan), Vytautas (đại công Litva), Sigismund (Vua Đức, Bohemia, Hungary và Croatia), Eric VII (Đan Mạch), Vasily II (công vương Moskva), Boris (công vương xứ Tver), Ivan III (công vương xứ Ryazan), Dan II của Wallachia; và các đại diện của Hiệp sĩ Teuton, Giáo hoàng, Đế chế Byzantine và Moldavia. Đại hội chủ yếu thảo luận lễ đăng quang của Vytautas làm vua Litva, vây hãm Moldavia, chiến tranh chống Ottoman, chiến tranh chống Liên minh Hanse, các vấn đề liên quan đến tôn giáo và thương mại[93]
- Ngày 18 tháng 4 (tức ngày 1 tháng 4 năm 790 theo lịch Myanmar), Min Saw Mun được phục hồi làm vua Arakan tại thủ đô Launggyet. Sau đó, ông dời đô đến thành phố Mrauk U[94]
- Đến tháng 5, trong chiến tranh Trăm năm, quân Pháp do Jeanne d'Arc chỉ huy vây thành công Orléan, đánh bại Anh ở trận Patay[95]
- Giữa năm, Hoàng đế Minh Tuyên Tông cho lập 7 trạm hải quan giám sát việc mở rộng Đại Vận Hà[96]
- Ngày 17 tháng 7, Charles VII đăng quang vua Pháp ở Rheims[97]
- Tháng 9, Andreyas (kế vị cha là Yeshaq I) lên ngôi vua Ethiopia của vương triều Salomon. Người kế vị là Takla Maryam[98]
- Ngày 18 tháng 9, quân đội Hafsid gồm 70 tàu chiến do caliph Abu Faris Abd al-Aziz II chỉ huy, mở cuộc tấn công vào Malta; nhưng bị quân phòng thủ ở đấy đẩy lùi[99]
- Ngày 12 tháng 10, quân khởi nghĩa Hussites thảm sát hơn 1.200 người Kito ở Kamenz, hầu quốc Saxony[100]
- Ngày 6 tháng 11, Henry VI làm lễ đăng quang ở tu viện Westminter[101]
Thiên tai
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 31 tháng 8 năm 1420, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)[102]
- Cuối tháng 11 năm 1421, một trận lụt ở St.Elizabeth (gần Dordrecht ở Hà Lan) khiến 72 ngôi làng bị nhấn chìm, khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng và dòng chảy của sông Meuse bị thay đổi.[103]
- Ngày 23 tháng 2 năm 1427, ở Công quốc Catalonia ghi nhận các dư chấn động đất đầu tiên.[104]
- Ngày 2 tháng 2 năm 1428, động đất Catalonia 6,5 độ Richter xảy ra ở vùng Catalonia của Tây Ban Nha trong lễ Thanh tẩy. Trận động đất gây thiệt hại cực lớn cho thành phố Roussillon và làng Queralbs, một nhà thờ ở Puigcerdà bị phá hủy, hơn 1.000 người bị chết.[105]
Hiệp hội
[sửa | sửa mã nguồn]- Năm 1427, dòng tu Celestine được thành lập ở Pháp[106]
- Khoảng nửa cuối năm 1427, thành phố Bremen bị trục xuất khỏi Liên minh Hanse[107]
Khoa học và Công nghệ
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 22 tháng 10 năm 1420, Ghiyath al-Din Naqqash, sứ giả của vua Shahrukh (Ba Tư) được cử đến sứ quán Ba Tư ở Trung Quốc thời Minh. Ông chứng kiến và mô tả rất thú vị về cầu phao ở Lan Châu bắt qua sông Hoàng Hà: "...gồm hai mươi ba chiếc thuyền, rất đẹp và chắc chắn, được nối với nhau bằng một sợi xích sắt dài bằng đùi người, mỗi bên được neo vào một cột sắt dày bằng eo người, dài mười cubit trên đất liền và được cắm chặt xuống đất. Các thuyền được buộc vào sợi xích này bằng những chiếc móc lớn. Những tấm ván gỗ lớn được đặt trên thuyền, chắc chắn và đều đặn đến mức tất cả các loài động vật đều có thể đi qua mà không gặp khó khăn gì." [108]
- Khoảng cuối năm 1420, vua Henri V (Anh) cho hạ thủy soái hạm Grace Dieu[109]
- Năm 1421, cộng hòa Venice cấp bằng sáng chế đầu tiên.[110]
- Tháng 11 năm 1424, đồng hồ thiên văn Bourges (Jean Fusoris thiết kế) được treo ở nhà thờ cùng tên, như quà tặng của vua Pháp cho nhà thờ.[111]
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Giữa năm 1425, Bắc Kinh trở thành thành phố lớn nhất (sau Nam Kinh) dưới thời Minh Tuyên Tông. Trong thời gian này, nhà vua cho đúc hàng loạt đồng bạc làm phương tiện lưu thông hàng hóa, sau khi đồng tiền giấy bị giảm giá trị (từ 0,025 xuống còn 0,014%) và tình trạng làm giả tiền xu đang phổ biến.[112]
- Ngày 14 tháng 7 năm 1425, Henry VI phê chuẩn Luật Lao động và River Lee Navigation Act (Luật hàng hải Lee river) cùng một số bộ luật yêu cầu những người nào muốn buôn bán lông cừu, bơ và pho-mát buộc phải có giấy phép của Hoàng gia[113]
Văn hóa đại chúng
[sửa | sửa mã nguồn]Văn học và nghệ thuật
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 22 tháng 8 năm 1422, vua Tây Ban Nha đặt ra lịch Anno Domini, quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới [114]
- Ngày 15 tháng 12 năm 1423, sau chuyến thăm kéo dài hai năm đến Byzantium, Giovanni Aurispa đến Venice với bộ sưu tập lớn nhất và tinh xảo nhất các văn bản tiếng Hy Lạp cho đến thời điểm đó, bao gồm 238 bản thảo cổ.[115]
- Ngày 9 tháng 12 năm 1425, Đại học Leuven (Bỉ) được thành lập theo sắc lệnh của Giáo hoàng Martin V. Ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Latinh.[116]
- Giữa năm 1425, Zafarnama (sách Chiến thắng) được ban hành dưới sự bảo trợ của Mirza Ibrahim Sultan. Nội dung chính nói về vua Timur.[117]
- Ngày 13 tháng 10 năm 1427, Cao đẳng Lincoln được thành lập[118]
Kiến trúc
[sửa | sửa mã nguồn]- Năm 1421, Nhà thờ Hồi giáo Larabanga (Ghana) được xây dựng[119]
- Năm 1427, Cung điện Hoàng gia Bhaktapur ở Nepal được xây dựng bởi vua Yaksa Malla.[120]
- Ngày 25 tháng 3 năm 1428, vua Minh Tuyên Tông chỉ đạo Đô đốc Trịnh Hòa giám sát việc xây dựng lại Tháp sứ Nam Kinh[121]
Nhân vật
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1420
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 4, George xứ Poděbrady, Vua xứ Bohemia[122]
- Tháng 7, William VIII, Hầu tước Montferrat[123]
Năm 1421
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 3, Francesco Sassetti , chủ ngân hàng người Ý[124]
- Tháng 5, Carlos IV của Navarra[125]
- Tháng 6, Giovanni di Cosimo de' Medici, quý tộc Ý, nhà bảo trợ văn hóa nghệ thuật[126]
- Tháng 7, Henry Percy, Bá tước thứ 3 của Northumberland, chính trị gia người Anh[127] Tháng 12, Henry VI của Anh[128]
- Không rõ tháng, nhà thơ Nhật Bản Sōgi[129]
Năm 1422
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 6, Federico III da Montefeltro , Công tước xứ Urbino (mất 1482)[130]
- Ngày 27 tháng 11, Gaston IV, Bá tước xứ Foix, quý tộc người Pháp từ Bearn (mất năm 1472[131])
- Ngày 29 tháng 11, Thomas Percy, Nam tước Egremont thứ nhất , Nam tước người Anh (mất năm 1460 [132])
- Không rõ ngày tháng, Abul-Qasim Babur Mirza , người cai trị Timurid ở Khurasan (mất 1457[133]) và William Caxton, thợ in người Anh (mất năm 1491)
Năm 1423
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 4 tháng 4, Johann II của Nassau-Saarbrücken, Bá tước Nassau-Saarbrücken (mất 1472)[134]
- Ngày 30 tháng 5, Georg von Peuerbach, nhà thiên văn học người Áo (mất 1461)[135]
- Ngày 2 tháng 6, Ferdinand I của Naples (mất năm 1494)[136]
- Ngày 3 tháng 7, Louis XI của Pháp, Vua của Pháp từ năm 1461 đến năm 1483[137]
- Ngày 6 tháng 7, Antonio Manetti, nhà toán học và kiến trúc sư người Ý (mất năm 1497)[138]
- Tháng 8, Demetrios Chalkokondyles, học giả Hy Lạp (mất năm 1511)[139]
Năm 1424
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 1 tháng 1, Louis IV, Tuyển hầu tước Palatine (mất năm 1449)[140]
- Ngày 9 tháng 6, Blanche II của Navarre (mất năm 1464)[141]
- Ngày 31 tháng 10, Vua Władysław III của Ba Lan (mất 1444)[142]
- Ngày 8 tháng 12, Anselm Adornes, Thương gia, chính trị gia và nhà ngoại giao (mất năm 1483 [143])
- Ngày 25 tháng 12, Margaret Stewart, Dauphine của Pháp (mất năm 1445 [144])
- Ngày 10 tháng 8 hoặc 1426, Boniface III, Hầu tước xứ Montferrat[145] (mất năm 1494 )
- ngày không rõ, Abu Sa'id Mirza, người cai trị Ba Tư và Afghanistan (mất năm 1469[146])
Năm 1425
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 5 tháng 1, Henry IV của Castile (mất năm 1474[147])
- Ngày 21 tháng 3, Henry Beauchamp, Công tước Warwick đầu tiên,[148] nhà quý tộc Anh (mất năm 1446)
- Ngày 31 tháng 3, Bianca Maria Visconti , Nữ công tước xứ Milan (mất năm 1468[149])
- Ngày 30 tháng 4, William III, Landgrave xứ Thuringia (1445–1482) và Công tước xứ Luxembourg (mất 1482)[150]
- Ngày 14 tháng 10, Alesso Baldovinetti , họa sĩ người Ý (mất 1499[151])
- Không rõ tháng, Krokodeilos Kladas, nhà lãnh đạo quân sự Hy Lạp (mất 1490[152])
- Không rõ tháng, Xicotencatl I, người cai trị Tizatlan (thuộc Mexico ngày nay ) (mất năm 1522[153])
Năm 1426
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 2 tháng 2, Eleanor xứ Navarre, nữ hoàng trị vì Navarre (mất năm 1479 [154])
- Tháng 2, Christian của Oldenburg (Vua của Đan Mạch 1448 – 1481, của Na Uy 1450 – 1481 và của Thụy Điển 1457 – 1464 (mất năm 1481[155])
- Ngày 19 tháng 9, Maria xứ Cleves, quý tộc Pháp (mất năm 1487 [156])
- Ngày 30 tháng 11, Johann IV Roth, giám mục Công giáo La Mã (mất năm 1506 [157])
- ngày không rõ, John II, Công tước xứ Bourbon (mất năm 1488 [158])
Năm 1427
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 27 tháng 2, Ruprecht, Tổng giám mục Cologne (mất năm 1480[159] )
- Ngày 22 tháng 6, Lucrezia Tornabuoni , nhà văn người Ý, cố vấn và vợ của Piero di Cosimo de' Medici (mất 1482 [160])
- Ngày 9 tháng 9, Thomas de Ros, Nam tước de Ros thứ 9 , chính trị gia người Anh (mất 1464 [161])
- Ngày 26 tháng 10, Đại công tước Sigismund của Áo (mất năm 1496 [162])
- Ngày 24 tháng 11, John Stafford, Bá tước đầu tiên của Wiltshire (mất năm 1473 )
- 29 tháng 11, Hoàng đế Trung Hoa Minh Anh Tông (mất 1464 [163])
- 30 tháng 11, Casimir IV Jagiellon , Vua Ba Lan (mất 1492 [164])
- ngày không rõ, Thẩm Châu (Shen Zhou), họa sĩ Trung Quốc (mất năm 1509 )
Năm 1428
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 7 tháng 4, William Percy, Giám mục Carlisle thời trung cổ (mất năm 1462 [165])
- Ngày 3 tháng 5, Pedro González de Mendoza, hồng y và chính khách người Tây Ban Nha (mất năm 1495[166] )
- Ngày 4 tháng 7, Filippo Strozzi Cha, chủ ngân hàng người Ý (mất năm 1491 [167])
- Ngày 21 tháng 9, Hoàng đế Minh Đại Tông của Trung Quốc (mất năm 1457[168])
- Ngày 2 tháng 11, Yolande, Nữ công tước xứ Lorraine (mất 1483[169] )
- Ngày 22 tháng 11, Richard Neville, Bá tước Warwick thứ 16 , nhà quý tộc người Anh, được gọi là "Người lập vua" (mất năm 1471[170])
- Ngày 4 tháng 12, Bernard VII, Chúa tể của Lippe (1429–1511) (mất năm 1511 [171])
- Không rõ ngày tháng, Donato Acciaioli, học giả người Ý (mất 1478 [172])
- Không rõ tháng, Maria Ormani, nghệ sĩ, người ghi chép và họa sĩ minh họa người Ý[173]
- Không rõ tháng, Didrik Pining, nhà thám hiểm người Đức[174]
Năm 1429
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 17 tháng 1, Antonio del Pollaiuolo, nghệ sĩ người Ý (dc 1498 [175])
- Không rõ tháng, Mino da Fiesole, nhà điêu khắc Florentine (mất 1484[176] )
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1420
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 11 tháng 6, John III, Burgrave của Nuremberg.[177]
- Ngày 12 tháng 6, Adolf I, Bá tước Nassau-Siegen[178]
- Tháng 8, Mihail I, thân vương Wallachia (tử trận)
- Ngày 9 tháng 8, Pierre d'Ailly, nhà thần học và hồng y người Pháp (s. 1351 [179])
- Ngày 3 tháng 9, Robert Stewart, Công tước xứ Albany, nhiếp chính của Scotland
- Không rõ tháng, Andrew xứ Wyntoun, sử gia người Scotland (sinh năm 1350)[180]
- Không rõ tháng, Thánh Epiphanius "khôn ngoan" [181]
- Vua Lukeni lua Nimi của Vương quốc Kongo (sn. 1380 )
Năm 1421
[sửa | sửa mã nguồn]- 10 tháng 1, Niccolò I Trinci, lãnh chúa Foligno (bị ám sát[182])
- Ngày 22 tháng 3, Thomas xứ Lancaster, Công tước xứ Clarence đầu tiên , con trai thứ hai của Henry IV của Anh (tử trận[183])
- Ngày 21 tháng 4, John FitzAlan, Bá tước thứ 13 của Arundel (sinh năm 1385 )
- Tháng 5, Balša III , người cai trị Zeta[184]
- Ngày 26 tháng 5, Mehmed I, Quốc vương Ottoman (s. 1389 )
- Ngày 21 tháng 6, Jean Le Maingre , thống chế của Pháp[185]
Năm 1422
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 31 tháng 8, Vua Henry V của Anh (sinh năm 1386 )
- Ngày 17 tháng 9, Hoàng đế Constantine II của Bulgaria (sinh sau năm 1370[186] )
- Ngày 21 tháng 10, Vua Charles VI của Pháp (sinh năm 1368)[187]
- Không rõ tháng, Thomas Walsingham, sử gia người Anh
Năm 1423
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 23 tháng 1, Margaret xứ Bavaria, nhiếp chính vương xứ Burgundy (s. 1363 )
- Tháng 3, Richard Whittington, Thị trưởng London (s. 1358[188] )
- Ngày 23 tháng 5, Giáo hoàng đối lập Benedict XIII (s. 1328)
- Ngày 1 tháng 11, Nicholas Eudaimonoioannes, nhà ngoại giao Byzantine, đại sứ của Giáo hoàng ở Cộng hòa Venice[189]
- Ngày 15 tháng 12, Michael Küchmeister von Sternberg, Đại thủ lĩnh thứ 28 của Hiệp sĩ Teutonic (1414 - 1422)[190]
Năm 1424
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 4 tháng 1, Muzio Sforza, Condottiero (lãnh đạo quân sự) người Ý, người lập ra nhà Sforza của công quốc Milan[191]
- Ngày 8 tháng 1, Stephen Zaccaria, Tổng Giám mục La Mã của Patras[192]
- Ngày 10 tháng 5, Thiên hoàng Go-Kameyama của Nhật Bản
- Ngày 5 tháng 6, Braccio da Montone, Condottiero Ý, lãnh đạo thành quốc Capua[193]
- Ngày 10 tháng 6, Công tước Ernest của Áo (s. 1377 [194])
- Ngày 16 tháng 6, Johannes Ambundii, Tổng Giám mục Riga
- 12 tháng 8 - Hoàng đế Minh Thành Tổ của Trung Quốc (sn. 1360 )
- Ngày 17 tháng 8, John Stewart, Bá tước Buchan (sinh năm 1381 )
- Ngày 11 tháng 10, Jan Žižka, lãnh đạo khởi nghĩa Hussite[195]
- ngày không rõ, Joan II, Nữ bá tước xứ Auvergne (sinh năm 1378 )
- Tháng không rõ, Johannes Abezier, thân vương Warmia[196]
Năm 1425
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 27 tháng 2 – Hoàng tử Vasily I của Moscow (sinh năm 1371 )
- Ngày 17 tháng 3 - Ashikaga Yoshikazu, Shogun Nhật Bản (sn. 1407 )
- Ngày 29 tháng 5, Hoàng đế Hồng Hy của Trung Quốc (s. 1378 )
- Ngày 21 tháng 7, Manuel II Palaiologos , Hoàng đế Byzantine (s. 1350 )
- Ngày 8 tháng 9, Vua Carlos III của Navarre (sinh năm 1361)
- Không rõ tháng, Madhava của Sangamagrama , nhà toán học Ấn Độ (sinh năm 1350[197] )
- Không rõ tháng, Dịch Trọng Mộc (Yi Chongmu) , tướng quân Triều Tiên (sn. 1360 [198])
- Không rõ tháng, Parameshvara , nhà toán học Ấn Độ (sinh năm 1360 )
Năm 1426
[sửa | sửa mã nguồn]- Khoảng tháng 3, Thomas Hoccleve, nhà thơ người Anh (sinh năm 1368 [199])
- Cuối tháng 5, Kale Kye-Taung Nyo, vua xứ Ava bị phế truất (sinh năm 1385 )
- Ngày 18 tháng 9, Hubert van Eyck , họa sĩ[200]
- Tháng 12, Pippo Spano, nhà lãnh đạo quân sự Hungary (s. 1369 )
- Ngày 31 tháng 12, Thomas Beaufort, Công tước xứ Exeter , nhà quý tộc và nhà lãnh đạo quân sự người Anh (sinh năm 1377 )
- Ngày không rõ, Tezozomoc, người cai trị Tepanec của Azcapotzalco và là nhà lãnh đạo quân sự[201]
Năm 1427
[sửa | sửa mã nguồn]- Cuối mùa xuân, Radu II Prasnaglava, người cai trị Wallachia, có thể đã bị giết trong hoặc sau một trận thua[202]
- Ngày 17 tháng 4, John IV, Công tước xứ Brabant (sinh năm 1403)[203]
- Ngày 7 tháng 5, Thomas la Warr, Nam tước De La Warr thứ 5, giáo sĩ người Anh
- Ngày 28 tháng 5, Henry IV, Bá tước Holstein-Rendsburg (s. 1397 )
- Ngày 19 tháng 7, Stefan Lazarević, bạo chúa Serbia (sn. 1377)[204]
- Không rõ tháng, Chimalpopoca, Aztec Tlatoani (người cai trị) của Tenochtitlán (sn. 1397)[205]
- Không rõ tháng, Hoàng Phủ Hùng (Qu You), tiểu thuyết gia Trung Quốc (s. 1341[206] )
- Không rõ tháng, Jehuda Cresques, người vẽ bản đồ người Catalan (sn 1350[207] )
- Không rõ tháng, Gentile da Fabriano , họa sĩ người Ý
Năm 1428
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 4 tháng 1, Frederick I, Tuyển hầu tước xứ Saxony (s. 1370[208] )
- Ngày 3 tháng 2, Ashikaga Yoshimochi, shogun Nhật Bản (sn 1386 )
- Ngày 12 tháng 6, Zawisza Czarny , hiệp sĩ và nhà ngoại giao Ba Lan
- Ngày 27 tháng 8, John I của Münsterberg , Công tước Ziebice (s. 1370 )
- Ngày 30 tháng 8 – Thiên hoàng Shōkō, hoàng đế của Nhật Bản (sinh năm 1401 )
- Mùa thu, Masaccio , họa sĩ người Ý (s. 1401 )
- Ngày 3 tháng 11, Thomas Montacute, Bá tước Salisbury thứ 4 , nhà lãnh đạo quân sự Anh (bị thương nặng trong trận chiến) (s. 1388 [209])
- Ngày 4 tháng 11, Sophia xứ Bavaria , Nữ hoàng nhiếp chính của Bohemia (s. 1376 )
- Không rõ tháng, Maxtla , người cai trị Tepanec của Azcapotzalco
- Không rõ tháng, Paul thành Venice , nhà thần học Công giáo
- Không rõ tháng, Isabella, Nữ bá tước xứ Foix , quốc vương Pháp (s. 1361 )
Năm 1429
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 2, Giovanni di Bicci de' Medici , người sáng lập triều đại Medici ở Florence (bc 1360 )
- Ngày 22 tháng 6, Ghiyath al-Kashi , nhà toán học và thiên văn học Ba Tư (s. 1380 [210])
- Ngày 4 tháng 7, Carlo I Tocco , người cai trị Epirus (s. 1372 )
- Tháng 10, Alexios IV Megas Komnenos, Đế chế Trebizond (sinh 1382 [211])
- ngày không rõ, Hoàng đế Yeshaq I của Ethiopia (sinh năm 1414[212] )
Tài liệu tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Zschokke, Heinrich và Emil (1855). "Lịch sử Thụy Sĩ (dành cho người dân Thụy Sĩ)".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Giulino, Giuseppe (2005). "LOREDAN, Pietro" . Dizionario Biografico degli Italiani (bằng tiếng Ý). Tập. 65: Levis–Lorenzetti. Rome: Istituto dell'Enciclopedia Italiana . ISBN 978-88-12-00032-6.
- ↑ Šmahel, František, Husitská revoluce, 3. Kronika válečných let (Cuộc cách mạng Hussite. 3. Biên niên sử những năm chiến tranh) (Prague: Karolinum, 1996) p.36 (ISBAN 80-7184-075-0)
- ↑ Werner Buchholz và cộng sự, Pommern (Siedler, 1999) ISBN 3-88680-780-0
- ↑ Đại học Palackeho v Olomouci; Engelbrecht, Wilken Willem Karel Hugo; Instytut Językoznawstwa WNH; Đại học Katolicki Lubelski Jana Pawła II (2024). "Sự kết thúc của quyền tự do Frisian bằng sự xác nhận của nó: Đặc quyền Hoàng gia Frisian của Hoàng đế Maximilian I và bối cảnh của nó. Phần I: Những điều lệ đầu tiên" . Triết học Scandinavia . 22 (1): 153– 171. doi : 10.21638/11701/spbu21.2024.110 .
- ↑ Arthur Hassall (1919). "Nước Pháp, Trung Cổ và Hiện Đại: Một Lịch Sử".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Thư viện ảo Do Thái".
- ↑ https://web.archive.org/web/20200506152051/https://hrcak.srce.hr/file/335495. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Gábor Ágoston (2021). "The Last Muslim Conquest: The Ottoman Empire and Its Wars in Europe".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ JD Mackie, Lịch sử Scotland (Penguin Books, 1964) trang 97
- ↑ Robert Hymes (2000). "Biên niên sử và văn hóa châu Á".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Sidney Lee và các tác giả khác (1903). "Dictionary of National Biography".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Lily Xiao Hong Lee, Sue Wiles: Biographical Dictionary of Chinese Women, Volume II: Tang Through Ming 618 - 1644
- ↑ Charles King (2000). "Người Moldova: Romania, Nga và chính trị văn hóa".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Margoliouth, David Samuel (1911). "Từ điển phả hệ và các gia tộc thống trị trong lịch sử Hồi giáo".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Norwich, John Julius (1995). Byzantium: Sự suy tàn và sụp đổ . London: Viking. trang 387. ISBN 978-0-670-82377-2.
- ↑ Duyvendak, JJL (1939). "Niên đại thực sự của các cuộc viễn chinh hàng hải của Trung Quốc vào đầu thế kỷ 15". T'oung Pao . 34 (5): 385. doi : 10.1163/156853238X00171 .
- ↑ al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). Ifādat al-anām (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 3. Makkah: Maktabat al-Asadī. trang 283–284 .
- ↑ "Proceedings of the Cambridge Antiquarian Society".
- ↑ Davies, RR (1997). Cuộc nổi loạn của Owain Glyn Dŵr . Oxford, Anh: Nhà xuất bản Đại học Oxford. trang 293. ISBN 978-0-19-285336-3.
- ↑ "Bách khoa thư về Hồi giáo".
- ↑ Sumption, Jonathan (2015). Cursed Kings:The Hundred Years War. Vol. IV. Faber & Faber. p. 736.
- ↑ Minorsky, V. (1955). "Qara-Qoyunlu và Qutb-Shahs". Bản tin của Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi . 17 (1): 62. doi : 10.1017/s0041977x00106342 . ISSN 0041-977X .
- ↑ https://web.archive.org/web/20170630214559/http://scripties.let.eldoc.ub.rug.nl/FILES/root/Master/DoorstroomMasters/Geschiedenis/2010/EngelsmaE.U.B./Ma-1381385-E._Engelsma.pdf. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "Bách khoa thư Văn hóa Hàn Quốc" (PDF). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Hoensch, Jörg K. (2000). Die Luxemburger: Eine spätmitelalterliche Dynastie gesamteuropäischer Bedeutung 1308-1437 (bằng tiếng Đức). Verlag W. Kohlhammer. P. 253.
- ↑ Haneji Chōshū, Chuzan Seikan (1650), 31.
- ↑ Ibn Taghribirdi (1929). Al-Nujūm al-Zāhirah fī Mulūk Miṣr wa-al-Qāhirah (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 14. Nhà xuất bản Dar al-Kutub của Ai Cập ở Cairo.
- ↑ "Quyền tự chủ tư pháp giữa người Digan thế kỷ XV và XVI", của Angus Fraser, trong Luật Digan: Truyền thống và văn hóa pháp lý của người Digan , do Walter O. Weyrauch tập biên (Nhà xuất bản Đại học California, 2001) trang 140
- ↑ Balkans thời Trung cổ muộn: Một cuộc khảo sát quan trọng từ cuối thế kỷ XII đến cuộc chinh phạt của Ottoman, John Van Antwerp Fine, Nhà xuất bản Đại học Michigan, 1994, ISBN 0472082604, trang 423-425.
- ↑ "Routledge Revivals: Medieval England (1998): An Encyclopedia".
- ↑ Rašimaitė, Eglė (24-03-2010). "Siena: šimtmečių vingiai". Kelias (bằng tiếng Litva): 60–64. ISSN 1648-7818.
- ↑ William W. Kibler; Grover A. Zinn (1995). Bách khoa thư Nước Pháp thời Trung cổ. Nhà xuất bản Tâm lý học. trang 379. ISBN 978-0-8240-4444-2.
- ↑ Griffiths, RA (1981). Triều đại của Vua Henry VI . London: Ernest Benn. trang 23. ISBN 978-0-510-26261-7.
- ↑ Agincourt, Juliet Barker, Abacus, 2006
- ↑ Cordula Bornefeld, "Die Herzöge von Sachsen-Lauenburg", trong:Die Fürsten des Landes: Herzöge und Grafen von Schleswig, Holstein und Lauenburg[De slevigske hertuger; German], Carsten Porskrog Rasmussen (ed.) thay mặt cho Gesellschaft für Schleswig-Holsteinische Geschichte, Neumünster: Wachholtz, 2008, trang 373-389, tại đây trang 3. 375.ISBN 978-3-529-02606-5
- ↑ "Các vị vua Ahmedabad (AD 1403–1573)", trong Lịch sử Gujarát , biên tập bởi James Macnabb Campbell (Nhà xuất bản Trung ương Chính phủ, 1896) trang 236–241
- ↑ "Foscari, Francesco", của Luigi Villari, trong Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11) (Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 1911), Tập 10, tr.730
- ↑ Kiyoshi Ito (2008). 『吉川弘文館〈人物叢書〉 . 吉川弘文館. P. 154. ISBN 978-4-642-05246-7.
- ↑ Babinger, Franz (1993) [1913–1936]. "Turakkhan cầu xin". Trong Houtsma, Martijn Theodoor (ed.). Bách khoa toàn thư đầu tiên về Hồi giáo của EJ Brill . Tập. VIII. Leiden: Brill. trang 876– 878. ISBN 90-04-09796-1.
- ↑ "Giáo hoàng đối lập Clement VIII (1423-1429)", của Salvador Miranda, trong Hồng y của Giáo hội La Mã (Đại học Quốc tế Florida, 1998)
- ↑ Winstedt, Richard (tháng 12 năm 1936). "Ghi chú về Lịch sử Kedah". Tạp chí Mã Lai của Hội Hoàng gia Châu Á . 14 (3 (126)): 155– 189. JSTOR 41559857 .
- ↑ "The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century ..."
- ↑ Santazilia, Ekaitz (2019). "El zaldiko del Privilegio de la Unión: Puntualizaciones và correcciones" . Príncipe de Viana (bằng tiếng Tây Ban Nha). 80 (274): 641–652 . ISSN 0032-8472 .
- ↑ Vacalopoulos, Apostolos E. (1973). Lịch sử Macedonia 1354–1833 . Peter Megann đã dịch. Thessaloniki: Viện Nghiên cứu Balkan . tr. 80.OCLC 220583971 .
- ↑ Bates, David; Curry, Anne (biên tập). Anh và Normandy thời Trung Cổ (Kỷ yếu hội nghị được tổ chức tại Đại học Reading vào tháng 9 năm 1992). Tập 1 (ấn bản lần thứ 1). London và Rio Grande: Nhà xuất bản Hambledon . Trang 225. ISBN 1-85285-083-3. OCLC 299458007 .
- ↑ "Các cuộc chiến ở Lombardy theo góc nhìn của người Venice".
- ↑ MacQuarrie, Alan (2004), Scotland thời trung cổ: Vương quyền và quốc gia, Gloucestershire, Anh: Sutton Publishing Limited, ISBN 978-0-7509-2977-6
- ↑ Gleijeses, Vittorio (1978). La Storia di Napoli . Naples: Società Editrice Napoletana.
- ↑ Dreyer, Edward L. (1982). Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị . Palo Alto, CA: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 222. ISBN 0-8047-1105-4.
- ↑ Stephanopoli, Dimo (1799). Voyage de Dimo et Nicolo Stephanopoli en Grèce,: pendant les années V et VI. Paris: Guilleminet.
- ↑ Geffroy, Gustave (1905). La Bretagne [ Brittany ] (bằng tiếng Pháp). Hachette. P. 174.
- ↑ "Giới thiệu về Lịch sử Nga".
- ↑ Dreyer, Edward L (2007). Zheng He : China and the Oceans in the Early Ming Dynasty, 1405-1433 (Library of World Biography Series ed.). New York: Pearson Longman. p. 226. ISBN 978-0321084439. Dreyer (1982), p. 226
- ↑ "Stolberg-Wernigerode, Otto zu: Neue deutsche Biographie".
- ↑ Ủy ban lịch sử Hoàng gia (1832), Hmannan Maha Yazawindawgyi (Biên niên sử Hoàng gia Myanmar). Yangon: Bộ Thông tin, Myanmar .. Sách này viết Hla chỉ lên ngôi được 3 tháng thì bị lật đổ, Nyo kế nhiệm
- ↑ Woodacre, Elena (2013). Nữ hoàng trị vì Navarre: Kế vị, Chính trị và Quan hệ đối tác, 1274-1512 . Palgrave Macmillan . tr. 96.
- ↑ "Arthur III (1393–1458)", Encyclopædia Britannica lần thứ 11, Tập II, trang 683
- ↑ Lịch Hồi giáo gọi tháng 12 là Dhu al-Hijjah, nghĩa là "tháng hành hương"; 10 ngày đầu trong tháng này phải làm từ thiện, đến ngày thứ 10 là lễ "Eid al-Adha", các ngày sau trong tháng là tưởng niệm nhiều sự kiện trong lịch sử Hồi giáo và hành hương. Theo lịch này, mỗi tháng có 29 - 30 ngày theo tuần trăng, các tháng bắt đầu khi trăng non xuất hiện
- ↑ Ibn Taghrī Birdī, Jamāl al-Dīn Yūsuf (1971) [Composed before 1470]. Shaltūt, Fahīm Muḥammad (ed.). al-Nujūm al-zāhirah fī mulūk Miṣr wa'l-Qāḥirah النجوم الزاهرة فى ملوك مصر والقاهرة (in Arabic). Vol. 14. Cairo: al-Hay'ah al-Miṣrīyah al-'Āmmah lil-Ta'līf wa'l-Nashr.
- ↑ Biên niên sử Hoàng gia Myanmar, tập 2 (2003), tr. 58
- ↑ Goodwin, Stefan (2002). "2. Hồi giáo và sự tái định hướng". Malta, Cầu Địa Trung Hải (biên tập minh họa). Greenwood Publishing Group. ISBN 9780897898201.
- ↑ Vaughan, Richard (2002) [1970]. Philip the Good . Woodbridge, Suffolk: Boydell Press. trang 43. ISBN 0-85115-917-6.
- ↑ "Nghị viện Dơi".
- ↑ al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). Ifādat al-anam إفادة الأنام(bằng tiếng Ả Rập). Vỗ nhẹ. 3 (phiên bản thứ nhất). Makkah: Maktabat al-Asadī. trang 286–288 .
- ↑ Biên niên sử Hoàng gia Myanmar, tập 1, 2012, tr. 271
- ↑ Chronological Table of the Statutes: Covering the Period from 1235 to the End of 1971 (London: Her Majesty's Stationery Office, 1972) ISBN 978-0-11-840096-1
- ↑ Hansa của Đức. Nhà xuất bản Đại học Stanford, California. ISBN 978-0-8047-0742-8.
- ↑ Chisholm, Hugh ,biên tập (1911), "Aussig" , Encyclopædia Britannica , tập 2 (ấn bản lần thứ 11), Nhà xuất bản Đại học Cambridge, trang 936
- ↑ Ibn Fahd, 'Izz al-Dīn 'Abd al-'Azīz ibn 'Umar ibn Muḥammad (1988) [Composed before 1518]. Shaltūt, Fahīm Muḥammad (ed.). Ghāyat al-marām bi-akhbār salṭanat al-Balad al-Ḥarām غاية المرام بأخبار سلطنة البلد الحرام (in Arabic). Vol. 2 (1st ed.). Makkah: Jāmi'at Umm al-Qurá, Markaz al-Baḥth al-'Ilmī wa-Iḥyā' al-Turāth al-Islāmī, Kullīyat al-Sharīʻah wa-al-Dirāsāt al-Islāmīyah.
- ↑ Edward Rymar, Wojny i spory pomorsko-brandenburskie w XV-XVI w ("Chiến tranh và tranh chấp ở Pomerania và Brandenburg trong thế kỷ 15-16") (Zabrze, Wyd: Inforteditions, 2012
- ↑ Tôn, Lai Thần (2006). "Công nghệ thuốc súng Trung Quốc và Đại Việt, khoảng 1390–1497". Trong Anthony Reid; Trần Tuyết Nhung (biên tập). Việt Nam: Lịch sử không biên giới . Cambridge: Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang 72–120 .
- ↑ "Câu chuyện của Pontevico".
- ↑ Hassig, Ross (1988). Chiến tranh Aztec: Sự bành trướng của Đế chế và Kiểm soát Chính trị . Bộ sách Văn minh của Người Mỹ bản địa, số 188. Norman: Nhà xuất bản Đại học Oklahoma . ISBN 0-8061-2121-1. OCLC 17106411 .
- ↑ Meinardus, Otto F.A. (1999). Two Thousand Years of Coptic Christianity. American University in Cairo Press. pp. 273–279. ISBN 9774247574.
- ↑ Lampros, Spyridon P. (1926). Παλαιολόγεια και Πελοποννησιακά, Τόμος Γ′ (in Greek). Athens, Greece: Vas. N. Grigoriadis.
- ↑ Cokayne, G. & White, G.H., eds. (1953). The Complete Peerage. Vol. 12 (2nd ed.). London: St. Catherine Press. p. 49.
- ↑ Lịch sử các cuộc xung đột và thù địch giữa các tộc ở miền Bắc Scotland và Quần đảo Tây: từ năm M.XX1 đến MBCXIX, hiện được xuất bản lần đầu từ một bản thảo được viết dưới thời trị vì của Vua James VI. Nhà xuất bản Foulis, 1764.
- ↑ Ćirković, Sima (2004). The Serbs. Malden: Blackwell Publishing. ISBN 9781405142915.
- ↑ Dreyer, Edward L. (1982). Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị . Stanford: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 228. ISBN 0-8047-1105-4.
- ↑ Đại Việt sử ký toàn thư, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội Hà Nội, 1993, dịch giả Viện Sử học Việt Nam.
- ↑ Học viện Không quân Hoa Kỳ (1998). WLA: Chiến tranh, Văn học & Nghệ thuật . Khoa Tiếng Anh, Học viện Không quân Hoa Kỳ. trang 210.
- ↑ "Thượng viện" (2012).political.co.uk .
- ↑ "Otto II. và Casimir VI." trong Allgemeine Deutsche Biographie Vol. 25, Gottfried von Bülow biên tạp (Leipzig: Duncker & Humblot, 1887) trang 785–787
- ↑ "Biên niên sử của Liên minh Hanse". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Kenneth M. Setton, Giáo hoàng và Levant (1204–1571), Tập II: Thế kỷ thứ mười lăm (Philadelphia: Hội Triết học Hoa Kỳ, 1978) trang 37
- ↑ Kathlene Baldanza, Nhà Minh Trung Quốc và Việt Nam: Đàm phán Biên giới ở Châu Á thời kỳ đầu hiện đại (Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2016) ISBN 978-1-316-53131-0
- ↑ Vladislav cel Inalt Tepelus (2007). "Dòng thời gian Lịch sử Romania, 900-1472". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Bách khoa thư về săn phù thủy ở Châu Âu và Châu Mỹ".
- ↑ "Annales des empereurs du Japan".
- ↑ JH Ramsay, Lancaster và York: Một thế kỷ lịch sử nước Anh (1399–1485 sau Công nguyên) Tập 1 (Oxford: Clarendon, 1892)
- ↑ "Appenzell Wars (1401-1429)" trong Từ điển Lịch sử Thụy Sĩ trực tuyến
- ↑ "K. Kowalski, B. Rzebik-Kowalska, 1991: Mammals of Algeria. Wrocław-Warszawa-Kraków, Ossolineum-Zakład Narodowy im. Ossolińskich - Wydawnictwo Polskiej Akademii Nauk. 370 trang".
- ↑ Myint-U, Thant (2006). Dòng Sông Dấu Chân Lạc Lối—Lịch Sử Miến Điện . Farrar, Straus và Giroux. trang 73. ISBN 978-0-374-16342-6.
- ↑ "Tegg's Dictionary of Chronology; Or, Historical and Statistical Register".
- ↑ Brook, Timothy. (1998). The Confusions of Pleasure: Commerce and Culture in Ming China. Berkeley: University of California Press. ISBN 0-520-22154-0
- ↑ "Tạp chí Quân sự".
- ↑ Uhlig, Siegbert; Bausi, Alessandro; Yimam, Baye (2003). "Bách khoa toàn thư Ethiopia".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Bị bao vây: Malta 1565" (PDF). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Horst Grunewald, Auf den Spuren der Habsburger in der Eurozone Neiße-Nisa-Nysa , 180p. Đại học California, Berkeley, Oettel 2005.
- ↑ "Henry VI của Anh", của Charles Lethbridge Kingsford, Encyclopædia Britannica (ấn bản lần thứ 11), Tập 13, trang 285-286, do Hugh Chisholm biên tập (Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 1911)
- ↑ Guzman (2019). "Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Attention Required". vov.vn. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Banda, E.; Correig, A. M. (1984), "The Catalan earthquake of February 2, 1428", Engineering Geology, 20 (1–2), Elsevier: 89–97, Bibcode:1984EngGe..20...89B, doi:10.1016/0013-7952(84)90045-0
- ↑ Carmen Olivera, et al., Els terratrèmols dels segles XIV i XV a Catalunya (Trận động đất thế kỷ 14 ở Catalonia), (Institut Cartogràfic de Catalunya, 2006) ISBN 84-393-6961-1
- ↑ Brookfield, Paul (1914). "Dòng Celestine" . Bách khoa toàn thư Công giáo . Tập 16. New York: Nhà xuất bản Bách khoa toàn thư. Mục lục . Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015 .
- ↑ Seegers, Lu (2021). "Hanseaten und das Hanseatische im 20. Jahrhundert" . Trong Historische Kommission für Niedersachsen und Bremen (ed.). Niedersächsisches Jahrbuch für Landesgeschichte . Tập. 92. Wallstein Verlag. P. 189. ISBN 978-3-8353-4510-2.
- ↑ Timothy Brook (1998). "Sự nhầm lẫn của khoái lạc: Thương mại và văn hóa ở Trung Quốc thời nhà Minh".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Rance, Adrian (1986). Southampton: Lịch sử minh họa. ISBN 0-903852-95-0.
- ↑ "Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường đại học: Kinh nghiệm quốc tế". Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities). Quyển 6 số 6. ngày 26 tháng 1 năm 2021. tr. 703–704. doi:10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue. ISSN 2354-1172.
- ↑ Chevalier, Michel (1997). La France des cathédrales : du IVe au XXe (in French). Éditions Ouest-France. p. 327.
- ↑ "Địa lý". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Priestley, Joseph (1831). Historical Account of the Navigable Rivers, Canals and Railways of Great Britain. Longman, Rees, Orme, Brown & Green. Bộ luật Hàng hải của Anh này được chỉnh sửa thêm vài lần nữa, lần cuối vào năm 1571; cho phép người dân được thu phí tàu thuyền qua chính sông, kênh mình đã đào
- ↑ Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư . Routledge. P. 190. ISBN 978-0-415-93918-8.
- ↑ Charles L. Stinger, Chủ nghĩa nhân văn và các Giáo phụ: Ambrogio Traversari (1386-1439) và sự hồi sinh của Thần học Giáo phụ trong thời kỳ Phục hưng Ý đầu tiên. Nhà xuất bản Đại học Bang New York, 1977, trang 36–37
- ↑ Jozeph IJsewijn, Companion to Neo-Latin Studies , Amsterdam, New York & Oxford, 1977, tr. 102: "Tiếng Latin vẫn tồn tại như ngôn ngữ của Đại học Louvain cho đến Cách mạng Pháp nhưng việc bãi bỏ tổ chức này (năm 1797) là một thảm họa đối với tiếng Latin ở miền Nam Hà Lan".
- ↑ Woods, John E. (April 1987). "The Rise of Tīmūrid Historiography". Journal of Near Eastern Studies. 46 (2): 86, 99–101. doi:10.1086/373225. JSTOR 545014. S2CID 161334068.
- ↑ "cao đẳng Lincoln".
- ↑ "Ghana Museums & Monuments Board". www.ghanamuseums.org. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Dhaubhadel, Om Prasad (2020). Bhaktapur Talejuma diskhsa pratha . Bhaktapur (bằng tiếng Nepal). 288 : 21–24 .
- ↑ Dreyer, Edward L. (2007). Trịnh Hòa: Trung Quốc và Đại Dương đầu thời nhà Minh, 1405–1433 . New York: Pearson Longman. trang 142. ISBN 9780321084439..
- ↑ "Bách khoa toàn thư Mỹ".
- ↑ Soler, Abel (2017). L'Europa cavalleresca i la ficció litària: La cort napolitana d'Alfons el Magnanim: el context de Curial e Guelfa (bằng tiếng Tây Ban Nha). Tập. III. Nhà xuất bản của Đại học Valencia.
- ↑ de Roover (tháng 10 năm 1943). "Francesco Sassetti và sự sụp đổ của Ngân hàng Medici". Bản tin của Hội Lịch sử Kinh doanh . 17 (4). Chủ tịch và các thành viên của Đại học Harvard : 65–80 . doi : 10.2307/3111278 . JSTOR 3111278 .
- ↑ Chisholm, Hugh (1911). " Charles (Hoàng tử xứ Viana) ". Encyclopædia Britannica . Tập 5 (ấn bản lần thứ 11). Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang 937
- ↑ Tomas, Natalie R. (2003). Phụ nữ Medici: Giới tính và Quyền lực ở Florence thời Phục hưng . Aldershot: Ashgate. ISBN 0754607771.
- ↑ Griffiths, RA (2004). "Percy, Henry, Bá tước thứ ba của Northumberland (1421–1461)". Từ điển Tiểu sử Quốc gia Oxford. Nhà xuất bản Đại học Oxford.
- ↑ Griffiths, Ralph A. (1981). Triều đại của Vua Henry VI . Berkeley: Nhà xuất bản Đại học California. ISBN 978-0-5200-4372-5.
- ↑ Horton, HM 2002. Tạp chí Sōchō . Nhà xuất bản Đại học Stanford. tr.319
- ↑ Marcello Simonetta, Âm mưu Montefeltro: Giải mã bí ẩn thời Phục Hưng , New York: Doubleday
- ↑ Vernier, Richard (2008). Lãnh chúa vùng Pyrenees: Gaston Fébus, Bá tước xứ Foix (1331-1391) . Nhà xuất bản Boydell.
- ↑ Griffiths, RA (2004). "Percy, Thomas, Nam tước Egremont đầu tiên (1422–1460), quý tộc" . Từ điển Tiểu sử Quốc gia Oxford. Nhà xuất bản Đại học Oxford.
- ↑ Peter Jackson (1986). Lịch sử Iran của Cambridge, Tập sáu: Thời kỳ Timur và Safavid . ISBN 0-521-20094-6
- ↑ "Nassau-Weilburg 1309-1499". www.royaltyguide.nl. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Georg Peurbach - Biography". Maths History (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Từ điển tiểu sử 100 người Italia nổi tiếng". Treccani (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Bách khoa thư Mỹ".
- ↑ Zeitschrift für vergleichende literaturgeschichte (bằng tiếng Đức). A. Haack. 1889.
- ↑ "CALCONDILA, Demetrio - Enciclopedia". Treccani (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Louis IV, The Bavarian, Holy Roman Emperor - Timeline Index". www.timelineindex.com. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Orpustan, Jean-Baptiste (2016). "Tường thuật lịch sử, theo cuốn sách 'Navarra, 1512-1530 của Pedro Esarte Muniain" (PDF).
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Bain, Robert Nisbet (1911). "Wladislaus" . Bách khoa toàn thư Britannica . Tập. 28 (tái bản lần thứ 11). trang 765– 767, xem trang 766, đoạn 3. Wladislaus III. (1424–1444), vua Ba Lan và Hungary.....
- ↑ Alexander Fleming & Roger Mason, Scotland và Người Flemish (John Donald, 2019), trang 34.
- ↑ Dean, Lucinda HS (2024). Cái chết và Sự kế vị Hoàng gia ở Scotland, C.1214-C.1543: Nghi lễ, Lễ nghi và Quyền lực . Nhà xuất bản Boydell. ISBN 978-1837651726.
- ↑ Haberstumpf, Walter (2009). Regesti dei marchesi di Monferrato: secoli IX-XVI (bằng tiếng Ý). Sangiorgio. ISBN 978-88-7679-093-5.
- ↑ Woods, John E. (1990). The Timurid Dynasty (bằng tiếng Anh). Indiana University, Research Institute for Inner Asian Studies.
- ↑ Gerli, E. Michael (2003). Bách khoa thư Iberia thời trung cổ. New York: Routledge. ISBN 0-415-93918-6.
- ↑ Carpenter, Christine (2004). "Từ điển tiểu sử các nhân vật Hoàng gia Anh, Oxford".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Lubkin, Gregory (1994). Một triều đình thời Phục hưng: Milan dưới thời Galleazzo Maria Sforza . Nhà xuất bản Đại học California.
- ↑ Pohl, Benjamin (2023). Abbatial Authority and the Writing of History in the Middle Ages (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. ISBN 978-0-19-879537-7.
- ↑ Bryan, Michael (1886). Dictionary of Painters and Engravers: Biographical and Critical (bằng tiếng Anh). G. Bell and sons.
- ↑ Orientalia christiana periodica (bằng tiếng Ý). Pont. institutum orientalium studiorum. 1992.
- ↑ León-Portilla, Miguel (1992). Fifteen Poets of the Aztec World. Norman: University of Oklahoma Press. ISBN 0-8061-2441-5.
- ↑ Anthony, R. (1931). "Nhận dạng và nghiên cứu xương của các vị vua Navarre được chôn cất trong Nhà thờ Lescar" (PDF).
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Prokhorov, Aleksandr Mikhaĭlovich (1973). Great Soviet Encyclopedia (bằng tiếng Anh). Macmillan.
- ↑ Wilson, Katharina M. Bách khoa toàn thư về các nhà văn nữ lục địa. Tập 2 New York: Garland Pub, 1991.
- ↑ "Archdiocese of Wrocław, Poland 🇵🇱". GCatholic. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
- ↑ de Troyes, Jean (1906). Hồi ký của Philip de Commines, Chúa tể xứ Argenton . George Bell và các con trai.
- ↑ "Digitale Bibliothek - Münchener Digitalisierungszentrum". daten.digitale-sammlungen.de. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Tomas, Natalie R. (2003). Phụ nữ Medici: Giới tính và Quyền lực ở Florence thời Phục hưng . Aldershot: Ashgate. ISBN 0754607771.
- ↑ Richardson, Douglas (2011). Magna Carta: Nghiên cứu về các gia đình thời Trung cổ và thời thuộc địa, biên tập bởi Kimball G. Everingham . Tập III (ấn bản lần 2). Thành phố Salt Lake. ISBN 144996639X
- ↑ Coxe, William (1847). Lịch sử Hoàng gia Áo (ấn bản thứ ba). London: Henry G. Bohn, Phố New York, Covent Garden.
- ↑ Mote, Frederick W.; Twitchett , Denis C (biên tập). Lịch sử Trung Quốc, Tập 7: Triều đại nhà Minh, 1368–1644, Phần 1. Cambridge: Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang 182–304 . ISBN 0521243327.
- ↑ Frost, Robert I. (ngày 4 tháng 6 năm 2015). The Oxford History of Poland-Lithuania: Volume I: The Making of the Polish-Lithuanian Union, 1385-1569 (bằng tiếng Anh). OUP Oxford. ISBN 978-0-19-101787-2.
- ↑ Fryde, E. B.; Greenway, D. E.; Porter, S.; Roy, I. (1996). Handbook of British Chronology (Third revised ed.). Cambridge, UK: Cambridge University Press. ISBN 0-521-56350-X.
- ↑ "Nghệ thuật và Tình yêu ở Ý thời Phục hưng".
- ↑ "Nghệ thuật và Tình yêu ở Ý thời Phục hưng ".
- ↑ Goodrich, L. Carington ; Fang, Chaoying (1976). Từ điển Tiểu sử nhà Minh, 1368-1644 . New York: Nhà xuất bản Đại học Columbia. ISBN 0-231-03801-1.
- ↑ Kekewich, Margaret L. (2008). Vị vua tốt bụng: René xứ Anjou và Châu Âu thế kỷ 15. Palgrave Macmillan.
- ↑ "Richard Neville, 16th earl of Warwick | English Noble, Yorkist Leader, Wars of the Roses | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
- ↑ s2w.hbz-nrw.de https://s2w.hbz-nrw.de/llb/content/pageview/628292. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ SEGNI, Agnolo (1841). Vita di D. Acciaioli descritta da A. Segni e per la prima volta data in luce dal Cav. Avv. T. Tonelli (bằng tiếng Ý).
- ↑ Arthur, Kathleen G. (ngày 20 tháng 10 năm 2017). "New Evidence for a Scribal-Nun's Art: Maria d'Ormanno degli Albizzi at San Gaggio". Mitteilungen des Kunsthistorischen Institutes in Florenz.
- ↑ "Didrik Pining", Store norske leksikon (bằng tiếng Na Uy), ngày 25 tháng 11 năm 2024, truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025
- ↑ Hartt, Frederick , Lịch sử nghệ thuật Phục hưng Ý , (ấn bản lần 2) 1987, Thames & Hudson (Mỹ Harry N Abrams), ISBN 0500235104
- ↑ GR Goldner và cộng sự, Những bức vẽ về Filippino Lippi và vòng tròn của ông , New York: Bảo tàng Nghệ thuật Metropolitan, 1997, trang 136
- ↑ Historische Commission bei der königl. Akademie der Wissenschaften (1878), "Friedrich V., Burggraf von Nürnberg", Allgemeine Deutsche Biographie, Bd. 7, Allgemeine Deutsche Biographie (1. ed.), München/Leipzig: Duncker & Humblot, p. 573, retrieved 2022-09-16
- ↑ Dek, A.W.E. (1970). Genealogie van het Vorstenhuis Nassau (in Dutch). Zaltbommel: Europese Bibliotheek. p. 66.
- ↑ "AILLY, Pietro di - Enciclopedia". Treccani (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Wilson, James Grant (1876). From Thomas the Rhymer to Richard Gall (bằng tiếng Anh). Harper & brothers.
- ↑ Birnbaum, Henrik; Flier, Michael S. (1960). California Slavic Studies (bằng tiếng Anh). University of California Press. ISBN 978-0-520-08638-8.
- ↑ Scifoni, Felice (1849). Dizionario biografico universale: contente le notizie più importanti sulla vita e sulle opere degli uomini celebri ; i nomi di regie e di illustri famiglie ; di scismi religiosi ; di parti civili ; di sette filosofiche dall'origine del mondo fino a' di nostri (bằng tiếng Ý). D. Passigli.
- ↑ Weir, Alison (2002). Hoàng gia Anh: Gia phả đầy đủ . The Bodley Head, London, Vương quốc Anh. ISBN 0-7126-4286-2.
- ↑ Radusinović, Pavle S. (1978). Становништво Црне Горе до 1945. године: општа историјско-географска и демографска разматрања (bằng tiếng Serbia). САНУ.
- ↑ Taylor, Craig (2019). A Virtuous Knight: Defending Marshal Boucicaut (Jean II Le Meingre, 1366–1421). Woodbridge: York Medieval Press. ISBN 978-1-903153-91-8.
- ↑ Crampton, R. J. (ngày 24 tháng 11 năm 2005). A Concise History of Bulgaria (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-61637-9.
- ↑ "Charles VI | Charles the Mad, King of France, Biography | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Burke, J. Bernard (ngày 29 tháng 3 năm 2017). The Heraldic Register (bằng tiếng Anh). Lulu.com. ISBN 978-0-9957246-5-5.
- ↑ Charalambakis, Pantelis (2010). "Οι Δαιμονοϊωάννηδες (13ος-17ος αἰ.)". Λακωνικαί Σπουδαί: Περιοδικόν σύγγραμμα της Εταιρείας Λακωνικών Σπουδών (in Greek). XIX. Athens: Society for Laconian Studies: 173–218. ISSN 1105-0349.
- ↑ Friedrich Borchert: "Die Hochmeister des Deutschen Ordens in Preußen." In: Preußische Allgemeine Zeitung, 6 October 2001.
- ↑ "p1 - Votre recherche - Au volume / fascicule Liste de résultats : 155 résultats - Gallica". gallica.bnf.fr. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Cefael | La Morée franque. Recherches historiques, topographiques et archéologiques sur la principauté d'Achaïe". cefael.efa.gr. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Tettoni, L. (1847). L. Tettoni e F. Saladini Teatro araldico, ovvero raccolta generale delle armi ed insegne gentilizie delle casate ... che fioriscono in tutta. l'Italia: VII (bằng tiếng Ý). C. Wilmant.
- ↑ Lodge, Eleanor Constance (1924). The End of the Middle Age, 1273-1453. Methuen & Company Limited.
- ↑ Bílek, Jiří (2007), Hádanky naší minulosti 7. Čtyři Janové a bratr Prokop, Euromedia Group Praha. pp. 172–173. ISBN 978-80-242-1952-3. Count Lützow, The Hussite Wars, J. M. Dent & Sons London, E. P. Dutton & Co. New York (1909).
- ↑ "Miasto i Gmina Pieniężno Miasto Pieniężno - oficjalny portal miejski". pieniezno.pl. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "9 III. Madhava of Sangamagramma". www-gap.dcs.st-and.ac.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ↑ mtcha.com.ne.kr http://mtcha.com.ne.kr/koreaman/sosun/man113-1-ijongmu.htm. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ "Thomas Hoccleve | Middle English, Poet Laureate, Soldier | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Hubert and Jan Van Eyck (bằng tiếng Anh). Bates and Guild Company. 1904.
- ↑ Chimalpahin Cuauhtlehuanitzin, Domingo Francisco de San Antón Muñón (1997). Codex Chimalpahin: society and politics in Mexico Tenochtitlan, Tlatelolco, Texcoco, Culhuacan, and other Nahua altepetl in central Mexico: the Nahuatl and Spanish annals and accounts collected and recorded by don Domingo de San Antón Muñón Chimalpahin Quauhtlehuanitzin. The Civilization of the American Indian Series. edited and translated by Arthur J. O. Anderson and Susan Schroeder. Norman: University of Oklahoma Press. ISBN 0-8061-2921-2.
- ↑ Ágoston, Gábor (ngày 22 tháng 6 năm 2021). The Last Muslim Conquest: The Ottoman Empire and Its Wars in Europe (bằng tiếng Anh). Princeton University Press. ISBN 978-0-691-20538-0.
- ↑ Wavrin, Jean de (1879). Recueil des croniques et anchiennes istories de la grant Bretaigne, a present nomme Engleterre: From a.d. 1422 to a.d. 1431 (bằng tiếng Pháp). Longman, Green, Longman, Roberts, and Green.
- ↑ Fine, John Van Antwerp (1994). The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century to the Ottoman Conquest (bằng tiếng Anh). University of Michigan Press. ISBN 978-0-472-08260-5.
- ↑ "Chimalpopoca, "Escudo humeante (1417-1426)". Arqueología Mexicana (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 2 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Brokaw, Cynthia J.; Chow, Kai-Wing (ngày 7 tháng 3 năm 2005). Printing and Book Culture in Late Imperial China (bằng tiếng Anh). University of California Press. ISBN 978-0-520-23126-9.
- ↑ Quadrado, Boletin de la Real Academia de la Historia, xix.299, 309;
- ↑ Encyclopædia Britannica . Tập 11 (ấn bản lần thứ 11). Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang 59.
- ↑ Wiltshire Notes and Queries (bằng tiếng Anh). George Simpson, jun. 1905.
- ↑ "al-Kashi - Biography". Maths History (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Williams, Kelsey Jackson (tháng 1 năm 2007). "A Genealogy of the Grand Komnenoi of Trebizond". ISSN 1479-5078.
{{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần|magazine=(trợ giúp) - ↑ Salvadore, Matteo (ngày 17 tháng 6 năm 2016). The African Prester John and the Birth of Ethiopian-European Relations, 1402-1555 (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-1-317-04546-5.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Thập niên 1420.