Bước tới nội dung

CONCACAF Nations League 2019–20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
CONCACAF Nations League
2019–20
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại: 6 tháng 9 năm 2018 – 24 tháng 3 năm 2019
Vòng bảng: 5 tháng 9 năm 2019 – 19 tháng 11 năm 2019
Vòng chung kết: 3 tháng 6 năm 2021 – 6 tháng 6 năm 2021
Số đội41
Vị trí chung cuộc
Vô địchImage Hoa Kỳ (lần thứ 1)
Á quânImage México
Hạng baImage Honduras
Hạng tưImage Costa Rica
Thống kê giải đấu
Số trận đấu106
Số bàn thắng337 (3,18 bàn/trận)
Vua phá lướiSuriname Gleofilo Vlijter (10 bàn thắng)[1]
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Hoa Kỳ Weston McKennie[1]
Thủ môn
xuất sắc nhất
Honduras Luis López[1]
Đội đoạt giải
phong cách
Image Barbados[1]

CONCACAF Nations League 2019–20 là mùa giải CONCACAF Nations League đầu tiên, một giải đấu bóng đá quốc tế có sự tham gia của các đội tuyển bóng đá nam quốc gia đến từ 41 quốc gia thành viên của CONCACAF. Vòng loại Nations League cũng đóng vai trò là vòng loại Cúp vàng CONCACAF 2019, được nâng lên từ 12 thành 16 đội tham dự. Vòng bảng của giải đấu cũng sẽ đóng vai trò là vòng loại cho Cúp Vàng CONCACAF 2021.

Thể thức

[sửa | sửa mã nguồn]

Các đề xuất lần đầu tiên được thảo luận chính thức tại Đại hội XXXII của liên đoàn CONCACAF ở Oranjestad, Aruba vào ngày 8 tháng 4 năm 2017.[2] Giải đấu đã được CONCACAF chính thức xác nhận vào tháng 11 năm 2017.[3] Thể thức và lịch trình của Nations League được công bố vào lúc 10:00 EST (UTC 5) ngày 7 tháng 3 năm 2018 tại The Temple House, Miami Beach, Florida, Hoa Kỳ.[4][5]

Đối với mùa giải đầu tiên, một giai đoạn vòng loại được tổ chức từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 3 năm 2019. Kết quả vòng loại sẽ phân loại 41 đội vào các hạng thi đấu A, B, C. Ngoài sáu đội tham gia Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (Vòng 5), 34 đội còn lại (Guatemala không thể tham gia do bị FIFA đình chỉ tư cách tham dự) đã tham gia vòng loại. Mỗi đội chơi bốn trận, hai trận sân nhà và hai trận sân khách, với kết quả được tổng hợp thành một bảng điểm. Dựa trên bảng xếp hạng, các đội được chia thành các hạng thi đấu cho giai đoạn vòng bảng mùa giải CONCACAF Nations League đầu tiên. Hơn nữa, 10 đội đứng đầu trong giai đoạn vòng loại đủ điều kiện cho Cúp vàng CONCACAF 2019, tham gia cùng 6 đội tham gia vòng loại thứ 5 World Cup khu vực CONCACAF 2018.[6][7]

Vòng bảng Nations League, bao gồm ba hạng thi đấu, sẽ được chính thức thi đấu theo lịch thi đấu chính thức của FIFA vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11 năm 2019. Tất cả các đội đủ điều kiện sẽ được phân loại vào Giải đấu A, B và C. Mỗi giải đấu sẽ được chia thành bốn bảng, bao gồm thăng hạng và xuống hạng, trong đó các đội sẽ thi đấu vòng tròn hai lượt sân nhà và sân khách trong mỗi bảng.[8]

League A gồm 12 đội, chia thành bốn bảng ba đội. 12 đội bao gồm 6 đội tham gia vòng loại thứ năm World Cup khu vực CONCACAF cộng thêm 6 đội hàng đầu từ vòng loại. Bốn đội nhất bảng sẽ đủ điều kiện tham dự vòng chung kết giải đấu, được chơi vào tháng 6 năm 2020 (dự kiến ban đầu tổ chức vào tháng 3 năm 2020), sẽ quyết định nhà vô địch của cuộc thi mới. Bốn đội xếp cuối cùng trong mỗi bảng sẽ phải xuống hạng B cho phiên bản tiếp theo của giải đấu.

League B gồm 16 đội, chia thành bốn bảng bốn đội. Giải đấu sẽ bao gồm các đội kết thúc từ thứ 7 đến 22 ở vòng loại. Bốn đội chiến thắng sẽ được thăng hạng lên League A, trong khi bốn đội xếp cuối cùng trong mỗi bảng sẽ phải xuống hạng League C cho phiên bản tiếp theo.

League C bao gồm 13 đội còn lại, các đội kết thúc từ 23 đến 34 ở vòng loại, cùng với Guatemala không tham gia vòng loại. Giải đấu sẽ bao gồm bốn bảng, với ba bảng ba đội và một bảng bốn đội. Bốn đội chiến thắng bảng sẽ được thăng hạng League B cho phiên bản tiếp theo của cuộc thi.

Vào tháng 9 năm 2019, liên đoàn CONCACAF quyết định mùa giải đầu tiên cũng sẽ đóng vai trò vòng loại để chọn 16 đội tham gia Cúp vàng CONCACAF 2021 (không đội nào tự động đủ điều kiện).[9]

Các đội sau sẽ đủ điều kiện cho Cúp vàng CONCACAF 2021 sau khi kết thúc vòng chơi vào tháng 11 năm 2019:

  • 8 đội là hai đội đứng đầu từ bốn bảng League A
  • 4 đội là những đội nhất bảng của bốn bảng League B
  • 4 đội chiến thắng vòng loại hai lượt giữa bốn đội đứng thứ ba ở League A, bốn đội đứng thứ hai ở League B và bốn đội nhất bảng ở League C

Vòng đầu tiên của vòng loại Cúp vàng sẽ là các trận đấu hai lượt giữa những đội đứng thứ hai của League B và những đội đứng thứ nhất của League C, được chơi vào tháng 3 năm 2020. Bốn đội chiến thắng của vòng này sẽ tiến vào vòng thứ hai, để đối mặt với những đội đứng thứ ba của League A, trong các trận đấu sẽ diễn ra vào tháng 6 năm 2020. Bốn độichiến thắng trận đấu của vòng hai đủ điều kiện tham dự Cúp vàng 2021.

Cách xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng các đội trong mỗi bảng được xác định thông qua quy địnhː Nếu có hai đội bằng điểm, kết quả đối đầu trực tiếp sẽ được ưu tiên hơn hiệu số bàn thắng bại (Quy định Điều 12.7):[10]

Các đội tham gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú thích
Đội tham gia Vòng loại World Cup 2018 (vòng 5) khu vực CONCACAF tự động tham gia League A
Các thành viên CONCACAF còn lại tham dự vòng loại
Hiệp hội bị đình chỉ vào thời điểm bốc thăm, được phân loại vào hạng League C
XH Đội Điểm[11]
1 Image México 2,047
2 Image Hoa Kỳ 1,853
3 Image Costa Rica 1,845
4 Image Panamá 1,700
5 Image Honduras 1,669
6 Image Jamaica 1,516
7 Image Canada 1,448
8 Image Guatemala 1,417
9 Image Haiti 1,348
10 Image El Salvador 1,347
11 Image Trinidad và Tobago 1,339
12 Image Martinique 1,271
13 Image Cuba 1,146
14 Image Guyane thuộc Pháp 1,108
15 Image Guadeloupe 1,089
16 Image Nicaragua 1,032
17 Image Saint Kitts và Nevis 1,023
18 Image Curaçao 1,018
19 Image Suriname 991
20 Image Antigua và Barbuda 946
21 Image Cộng hòa Dominica 925
XH Đội Điểm
22 Image Bermuda 924
23 Image Guyana 914
24 Image Belize 853
25 Image Bonaire 799
26 Image Grenada 795
27 Image Saint Vincent và Grenadines 793
28 Image Saint Lucia 773
29 Image Barbados 731
30 Image Puerto Rico 693
31 Image Bahamas 627
32 Image Dominica 563
33 Image Aruba 559
34 Image Quần đảo Cayman 543
35 Image Quần đảo Turks và Caicos 483
36 Image Montserrat 435
37 Image Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 401
38 Image Saint-Martin 352
39 Image Sint Maarten 336
40 Image Anguilla 261
41 Image Quần đảo Virgin thuộc Anh 261
Ghi chú
Guatemala bị cấm bởi FIFA vào tháng 10 năm 2016 và không thể tham gia vòng loại

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu của CONCACAF Nations League 2019–20.

Vòng chung kết CONCACAF Nations League ban đầu dự kiến diễn ra theo Lịch FIFA từ ngày 23/3/2020 đến ngày 31/3/2020. Tuy nhiên, vào ngày 5 tháng 8 năm 2019, CONCACAF thông báo rằng vòng chung kết giải đấu sẽ diễn ra vào tháng 6 năm 2020.[12] Lịch thi đấu vòng chung kết được công bố vào ngày 9 tháng 3 năm 2020, với trận bán kết diễn ra vào ngày 04/6/2020, trận tranh hạng ba và trận chung kết diễn ra vào ngày 07/6/2020.[13] Ngày 3 tháng 4 năm 2020, CONCACAF thông báo giải đấu bị tạm hoãn do đại dịch Covid-19.[14][15] Ngày 27 tháng 7 năm 2020, CONCACAF thông báo rằng vòng chung kết sẽ được tổ chức theo Lịch FIFA từ ngày 22/3/2021 đến ngày 30/3/2021.[16] Tuy nhiên, do Vòng loại FIFA World Cup 2022 khu vực CONCACAF (vòng 1) bị hoãn nên ngày 22 tháng 9 năm 2020, CONCACAF thông báo vòng chung kết giải đấu sẽ được tổ chức vào tháng 6 năm 2021.

Giai đoạn Lượt Ngày
Vòng loại Lượt trận 1 06/9/2018 – 11/9/2018
Lượt trận 2 11/10/2018 – 16/10/2018
Lượt trận 3 16/11/2018 – 20/11/2018
Lượt trận 4 21/3/2019 – 24/3/2019
Vòng bảng Lượt trận 1 05/9/2019 – 07/9/2019
Lượt trận 2 08/9/2019 – 10/9/2019
Lượt trận 3 10/10/2019 – 12/10/2019
Lượt trận 4 13/10/2019 – 15/10/2019
Lượt trận 5 14/11/2019 – 16/11/2019
Lượt trận 6 17/11/2019 – 19/11/2019
Vòng chung kết Bán kết 03/6/2021
Tranh hạng ba 06/6/2021
Chung kết

Lịch thi đấu chi tiết vòng bảng đã được CONCACAF công bố vào ngày 21 tháng 5 năm 2019.[17][18][19]

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiếtː Vòng loại CONCACAF Nations League 2019–20

Trong số 41 đội thành viên CONCACAF, 6 đội hàng đầu được vào thẳng League A, Guatemala bị phạt vào League C, còn 34 đội còn lại đều tham gia vòng loại. Kết quả thi đấu sau 4 lượt sẽ xếp hạng các đội vào một danh sách. 6 đội có thành tích tốt nhất sẽ tham gia vào League A. 16 đội có thành tích tốt tiếp theo sẽ tham gia vào League B. 12 đội còn lại được phân vào League C cùng với Guatemala.

Đồng thời, 10 đội có thành tích tốt nhất cùng với 6 đội hàng đầu (đã tham gia vòng loại thứ năm World Cup 2018 khu vực CONCACAF) sẽ tạo thành 16 đội tham gia Cúp vàng CONCACAF 2019.

Thứ hạng Đội ST Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hệ số Điểm Kết quả
1 Image Haiti 4 4 0 0 19 2 +17 12 League A và Cúp Vàng CONCACAF 2019
2 Image Canada 4 4 0 0 18 1 +17 12
3 Image Martinique 4 4 0 0 10 2 +8 12
4 Image Curaçao 4 3 0 1 22 2 +20 9
5 Image Bermuda 4 3 0 1 17 4 +13 9
6 Image Cuba 4 3 0 1 15 2 +13 9
7 Image Guyana 4 3 0 1 14 3 +11 9 League B và Cúp Vàng CONCACAF 2019
8 Image Jamaica 4 3 0 1 12 3 +9 9
9 Image Nicaragua 4 3 0 1 9 2 +7 9
10 Image El Salvador 4 3 0 1 7 2 +5 9
11 Image Montserrat 4 3 0 1 6 3 +3 9 League B
12 Image Suriname 4 2 1 1 8 2 +6 7
13 Image Saint Lucia 4 2 1 1 7 4 +3 7
14 Image Dominica 4 2 1 1 6 5 +1 7
15 Image Saint Kitts và Nevis 4 2 0 2 11 3 +8 6
16 Image Cộng hòa Dominica 4 2 0 2 9 4 +5 6
17 Image Belize 4 2 0 2 6 3 +3 6
18 Image Antigua và Barbuda 4 2 0 2 10 8 +2 6
19 Image Guyane thuộc Pháp 4 2 0 2 8 6 +2 6
20 Image Saint Vincent và Grenadines 4 2 0 2 5 6 −1 6
21 Image Grenada 4 2 0 2 7 14 −7 6
22 Image Aruba 4 1 1 2 5 6 −1 4
23 Image Guadeloupe 4 1 1 2 3 7 −4 4 League C
24 Image Quần đảo Turks và Caicos 4 1 1 2 5 23 −18 4
25 Image Barbados 4 1 0 3 3 7 −4 3
26 Image Bonaire 4 1 0 3 3 14 −11 3
27 Image Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 4 1 0 3 3 16 −13 3
28 Image Sint Maarten 4 1 0 3 4 30 −26 3
29 Image Quần đảo Cayman 4 0 1 3 1 9 −8 1
30 Image Quần đảo Virgin thuộc Anh 4 0 1 3 3 13 −10 1
31 Image Anguilla 4 0 1 3 1 15 −14 1
32 Image Bahamas 4 0 1 3 1 15 −14 1
33 Image Puerto Rico 4 0 0 4 0 5 −5 0
34 Image Saint-Martin 4 0 0 4 5 22 −17 0

Xếp hạt giống

[sửa | sửa mã nguồn]

41 thành viên CONCACAF đã được phân bổ vào các giải đấu mà họ đủ điều kiện. Các đội được phân vào các nhóm hạt giống dựa trên vị trí của họ trong Chỉ số xếp hạng CONCACAF tháng 11 năm 2018.[20][21][22]

League A
Pot Team Pts Rank
1 Image México 1,998 1
Image Hoa Kỳ 1,863 2
Image Costa Rica 1,752 3
Image Honduras 1,630 4
2 Image Panamá 1,579 5
Image Canada 1,471 7
Image Haiti 1,359 10
Image Trinidad và Tobago 1,342 11
3 Image Martinique 1,286 12
Image Cuba 1,152 13
Image Curaçao 1,079 15
Image Bermuda 865 23
League B
Pot Team Pts Rank
1 Image Jamaica 1,507 6
Image El Salvador 1,380 9
Image Nicaragua 1,083 14
Image Guyane thuộc Pháp 1,057 16
2 Image Saint Kitts và Nevis 1,018 18
Image Cộng hòa Dominica 983 19
Image Suriname 975 20
Image Guyana 953 21
3 Image Antigua và Barbuda 930 22
Image Belize 831 24
Image Saint Vincent và Grenadines 821 25
Image Saint Lucia 813 26
4 Image Grenada 749 28
Image Aruba 638 31
Image Dominica 593 32
Image Montserrat 478 35
League C
Pot Team Pts Rank
1 Image Guatemala 1,419 8
Image Guadeloupe 1,054 17
Image Bonaire 766 27
Image Barbados 707 29
2 Image Puerto Rico 665 30
Image Bahamas 582 33
Image Quần đảo Cayman 532 34
Image Quần đảo Turks và Caicos 453 36
3 Image Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 392 37
Image Saint-Martin 338 38
Image Sint Maarten 328 39
Image Quần đảo Virgin thuộc Anh 257 40
Image Anguilla 250 41
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Hoa Kỳ Canada Cuba
1 Image Hoa Kỳ 4 3 0 1 15 3 +12 9 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kết và Cúp Vàng — 4–1 7–0
2 Image Canada 4 3 0 1 10 4 +6 9 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng 2–0 — 6–0
3 Image Cuba (R) 4 0 0 4 0 18 −18 0 vòng sơ loại Cúp Vàng và League B 0–4 0–1 —
Nguồn: CONCACAF
(R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
México Panamá Bermuda
1 Image México 4 4 0 0 13 3 +10 12 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kết và Cúp Vàng — 3–1 2–1
2 Image Panamá 4 1 0 3 5 9 −4 3 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng 0–3 — 0–2
3 Image Bermuda (R) 4 1 0 3 5 11 −6 3 vòng sơ loại Cúp Vàng và League B 1–5 1–4 —
Nguồn: CONCACAF
(R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Honduras Martinique Trinidad và Tobago
1 Image Honduras 4 3 1 0 8 1 +7 10 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kết và Cúp Vàng — 1–0 4–0
2 Image Martinique 4 0 3 1 4 5 −1 3 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng 1–1 — 1–1
3 Image Trinidad và Tobago (R) 4 0 2 2 3 9 −6 2 vòng sơ loại Cúp Vàng và League B 0–2 2–2 —
Nguồn: CONCACAF
(R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Costa Rica Curaçao Haiti
1 Image Costa Rica 4 1 3 0 4 3 +1 6 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kết và Cúp Vàng — 0–0 1–1
2 Image Curaçao 4 1 2 1 3 3 0 5 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng, sau đó rút lui[a] 1–2 — 1–0
3 Image Haiti (R) 4 0 3 1 3 4 −1 3 vòng sơ loại Cúp Vàng và League B 1–1 1–1 —
Nguồn: CONCACAF
(R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ↑ Curaçao, đội ban đầu đã giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2021 thông qua Nations League, cuối cùng phải rút lui ngay trước khi giải đấu bắt đầu do một đợt bùng phát COVID-19 trong đội.

Vòng chung kết Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạt giống

[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội được xếp hạng dựa trên kết quả thi đấu ở vòng bảng để xác định các cặp đấu bán kết.

Hạt giống Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 B Image México 4 4 0 0 13 3 +10 12
2 C Image Honduras 4 3 1 0 8 1 +7 10
3 A Image Hoa Kỳ (H) 4 3 0 1 15 3 +12 9
4 D Image Costa Rica 4 1 3 0 4 3 +1 6
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) bàn thắng ghi được; 4) bàn thắng sân khách ghi được; 5) điểm kỷ luật; 6) bốc thăm (Điều 12.9 của Quy định).[10]
(H) Chủ nhà
 
Bán kếtChung kết
 
      
 
3 tháng 6 – Denver
 
 
Image Honduras0
 
6 tháng 6 – Denver
 
Image Hoa Kỳ1
 
Image Hoa Kỳ (s.h.p.)3
 
3 tháng 6 – Denver
 
Image México2
 
Image México (p)0 (5)
 
 
Image Costa Rica0 (4)
 
Tranh hạng ba
 
 
6 tháng 6 – Denver
 
 
Image Honduras (p)2 (5)
 
 
Image Costa Rica2 (4)

Tất cả thời gian là giờ địa phương, MDT (UTC−6).

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh hạng ba

[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Hoa Kỳ Image3–2 (s.h.p.)Image México
Chi tiết
Khán giả: 37.648[25]
Trọng tài: John Pitti (Panamá)
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
Grenada Guyane thuộc Pháp Belize Saint Kitts và Nevis
1 Image Grenada (P) 6 4 2 0 8 4 +4 14 League A và Cúp Vàng — 1–0 3–2 2–1
2 Image Guyane thuộc Pháp 6 2 2 2 8 6 +2 8 Giành quyền vào vòng sơ loại Cúp Vàng 0–0 — 3–0 3–1
3 Image Belize 6 2 0 4 6 12 −6 6 1–2 2–0 — 0–4
4 Image Saint Kitts và Nevis (R) 6 1 2 3 8 8 0 5 Xuống hạng League C 0–0 2–2 0–1 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
El Salvador Montserrat Cộng hòa Dominica Saint Lucia
1 Image El Salvador (P) 6 5 0 1 10 1 +9 15 League A và Cúp Vàng — 1–0 2–0 3–0
2 Image Montserrat 6 2 2 2 4 5 −1 8 Giành quyền vào vòng sơ loại Cúp Vàng 0–2 — 2–1 1–1
3 Image Cộng hòa Dominica 6 2 1 3 5 5 0 7 1–0 0–0 — 3–0
4 Image Saint Lucia (R) 6 1 1 4 2 10 −8 4 Xuống hạng League C 0–2 0–1 1–0 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
Jamaica Guyana Antigua và Barbuda Aruba
1 Image Jamaica (P) 6 5 1 0 21 1 +20 16 League A và Cúp Vàng — 1–1 6–0 2–0
2 Image Guyana 6 3 1 2 12 10 +2 10 Giành quyền vào vòng sơ loại Cúp Vàng 0–4 — 5–1 4–2
3 Image Antigua và Barbuda 6 3 0 3 8 17 −9 9 0–2 2–1 — 2–1
4 Image Aruba (R) 6 0 0 6 5 18 −13 0 Xuống hạng League C 0–6 0–1 2–3 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
Suriname Saint Vincent và Grenadines Nicaragua Dominica
1 Image Suriname (P) 6 4 1 1 16 5 +11 13 League A và Cúp Vàng — 0–1 6–0 4–0
2 Image Saint Vincent và Grenadines 6 3 2 1 6 4 +2 11 Giành quyền vào vòng sơ loại Cúp Vàng 2–2 — 1–0 1–0
3 Image Nicaragua 6 2 1 3 9 11 −2 7 1–2 1–1 — 3–1
4 Image Dominica (R) 6 1 0 5 3 14 −11 3 Xuống hạng League C 1–2 1–0 0–4 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng hoặc
giành quyền tham dự
Barbados Quần đảo Cayman Saint-Martin Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
1 Image Barbados (P) 6 4 0 2 14 4 +10 12 League B và vòng sơ loại Cúp Vàng — 3–0 4–0 1–0
2 Image Quần đảo Cayman 6 4 0 2 7 8 −1 12 3–2 — 1–0 1–0
3 Image Saint-Martin 6 3 0 3 7 8 −1 9 1–0 3–0 — 1–2
4 Image Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 6 1 0 5 3 11 −8 3 0–4 0–2 1–2 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng hoặc
giành quyền tham dự
Bahamas Bonaire Quần đảo Virgin thuộc Anh
1 Image Bahamas (P) 4 3 1 0 10 2 +8 10 League B và vòng sơ loại Cúp Vàng — 2–1 3–0
2 Image Bonaire 4 2 1 1 10 8 +2 7 1–1 — 4–2
3 Image Quần đảo Virgin thuộc Anh 4 0 0 4 5 15 −10 0 0–4 3–4 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng hoặc
giành quyền tham dự
Guatemala Puerto Rico Anguilla
1 Image Guatemala (P) 4 4 0 0 25 0 +25 12 League B và vòng sơ loại Cúp Vàng — 5–0 10–0
2 Image Puerto Rico 4 2 0 2 6 12 −6 6 0–5 — 3–0
3 Image Anguilla 4 0 0 4 2 21 −19 0 0–5 2–3 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng hoặc
giành quyền tham dự
Guadeloupe Quần đảo Turks và Caicos Sint Maarten
1 Image Guadeloupe (P) 4 4 0 0 20 2 +18 12 League B và vòng sơ loại Cúp Vàng — 10–0 5–1
2 Image Quần đảo Turks và Caicos 4 2 0 2 8 17 −9 6 0–3 — 3–2
3 Image Sint Maarten 4 0 0 4 6 15 −9 0 1–2 2–5 —
Nguồn: CONCACAF
(P) Thăng hạng

Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
League A
Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Hoa Kỳ Jordan Morris 4
Hoa Kỳ Weston McKennie
3 Bermuda Nahki Wells 3
Canada Junior Hoilett
Costa Rica Francisco Calvo
Honduras Alberth Elis
México José Juan Macías
Hoa Kỳ Josh Sargent
League B
Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Suriname Gleofilo Vlijter 10
2 Grenada Jamal Charles 6
3 Guyana Trayon Bobb 4
Jamaica Shamar Nicholson
Saint Kitts và Nevis Rowan Liburd
League C
Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Guadeloupe Raphael Mirval 7
2 Guatemala Edi Danilo Guerra 6
3 Sint Maarten Gerwin Lake 5
4 Guatemala Marvin Ceballos 4
Saint-Martin Yannick Bellechasse
Quần đảo Turks và Caicos Billy Forbes
  1. ↑ Dù được liệt kê với giờ bóng lăn là 19:00,[23] trận đấu thực tế bắt đầu lúc 19:36.[24]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 4 "McKennie, Lopez and Vlijter take home CNL honors". CONCACAF. ngày 6 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  2. ↑ "Agenda – XXXII CONCACAF Ordinary Congress" (PDF). CONCACAF.com. The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 15 tháng 3 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017.
  3. ↑ "CONCACAF League of Nations Confirmed". The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 16 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  4. ↑ "CONCACAF Nations League to Kickoff this September with Qualifiers". The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 5 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  5. ↑ "CONCACAF Nations League Officially Launched". The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 7 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.
  6. ↑ "CONCACAF Announces Gold Cup Expansion to 16 Teams, Opening Access for More Nations to Participate and Host". The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 26 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  7. ↑ "Montagliani: CONCACAF Gold Cup expansion is additional fuel for the growth of the game". The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 27 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  8. ↑ "CONCACAF League of Nations – Frequently Asked Questions" (PDF). CONCACAF.com. The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 16 tháng 11 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018.
  9. ↑ "CONCACAF Nations League to Serve as Pathway for 2021 Gold Cup". The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 4 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2019.
  10. 1 2 "Regulations CONCACAF Nations League 2018/20 Edition" (PDF). res.cloudinary.com. CONCACAF. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "regulations" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  11. ↑ "CONCACAF Launches New Ranking Index". The Confederation of North, Central American and Caribbean Association Football. ngày 2 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2018.
  12. ↑ "Schedule Confirmed for the Inaugural Round of CONCACAF Nations League Group Stage Matches". CONCACAF. ngày 5 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.
  13. ↑ "Texas to host first-ever CONCACAF Nations League Finals in June 2020". CONCACAF. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2020.
  14. ↑ https://www.facebook.com/baobongda. "Đến lượt CONCACAF Nations League 2020 bị hoãn vì Covid-19". Bongdaplus-Báo Bóng đá. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích web}}: |họ= có tên chung (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |họ= (trợ giúp)
  15. ↑ Bongda24h (ngày 4 tháng 4 năm 2020). "Thêm một giải đấu lớn bị hoãn do virus corona". Tin bóng đá 24h. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  16. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "jul27-2020"
  17. ↑ "Schedule confirmed for the inaugural edition of the CONCACAF Nations League". Miami: CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  18. ↑ "2019 CONCACAF Nations League schedule" (PDF). CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2019. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  19. ↑ "CONCACAF Nations League: Official schedule 2019" (PDF). CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2019. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  20. ↑ "CONCACAF Ranking: As of November 2018" (PDF). CONCACAF. ngày 6 tháng 3 năm 2019. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019.
  21. ↑ "Stage set for 2019 CONCACAF Nations League draw". Miami: CONCACAF. ngày 25 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2019.
  22. ↑ "Official Draw 2019 CONCACAF Nations League". CONCACAF Nations League. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019.
  23. ↑ "2021 Concacaf Nations League Finals provisional rosters and kick off times confirmed". CONCACAF. ngày 9 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2021.
  24. ↑ Goff, Steven [@SoccerInsider] (ngày 6 tháng 6 năm 2021). "Concacaf Nations League matchday – 3rd-place game: Costa Rica v Honduras, 4:36 pm local kickoff/6:36 ET (UniMas, TUDN, Paramount+). Final: United States v Mexico, 7:36 pm local kickoff/9:36 ET (CBS Sports Network, Univision, TUDN, Paramount+)" (Tweet). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2021 – qua Twitter.
  25. ↑ Keeler, Sean (ngày 6 tháng 6 năm 2021). "Highlands Ranch native Ethan Horvath, Christian Pulisic lift U.S. to 3–2 win over Mexico". The Denver Post. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]